Tin Tức

Menu

Browsing "Older Posts"

Browsing Category "sức khỏe"

Uống nước giảm cân liệu có khoa học?

Thứ Năm, 12 tháng 3, 2020 / No Comments
Uống nước giảm cân là một phương pháp được nhiều người áp dụng. Điều này liệu có căn cứ khoa học hay không?
Hiện nay, giảm cân là một đề tài được rất nhiều người quan tâm. Có rất nhiều biện pháp giảm cân đang được chia sẻ và áp dụng rộng rãi. Trong đó, giảm cân bằng nước lọc được coi là một biện pháp đơn giản mà hiệu quả. Điều này là một niềm tin vô căn cứ hay có thể giải thích một cách khoa học? Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn xác thực điều này.

Giảm cân bằng nước lọc: biện pháp giúp đốt cháy nhiều calo

Uống nước lọc giúp đốt cháy calo
Uống nước có thể làm tăng lượng calo mà cơ thể bạn đốt cháy. Điều này còn được gọi là “tiêu hao năng lượng khi nghỉ ngơi”.
Ở người trưởng thành, sự tiêu hao năng lượng khi nghỉ ngơi thường tăng từ 24% đến 30% sau khi uống nước 10 phút. Hiện tượng này thường kéo dài trong ít nhất là 60 phút.
Một nghiên cứu đã cho thấy kết quả chứng minh điều này. Những đối tượng tham gia nghiên cứu là trẻ thừa cân và béo phì. Sau khi uống nước lạnh, sự tiêu hao năng lượng khi nghỉ ngơi của các đối tượng tăng lên 25%.
Một nghiên cứu khác cũng được thực hiện trên đối tượng là phụ nữ thừa cân. Những người này tăng lượng nước tiêu thụ hàng ngày lên hơn 1 lít / ngày. Sau 12 tháng, trung bình mỗi người giảm thêm được 2 kg.
Uống nước lọc giúp giảm cân hiệu quả
Cả 2 nghiên cứu kể trên đều đề cập đến một điều: với mỗi 0,5 lít nước uống vào cơ thể, một người có thể đốt cháy thêm 23 calo. Như vậy, sau 1 năm, tổng cộng người đó đốt thêm được 17 000 calo, tương đương 2 kg mỡ thừa.
Một vài nghiên cứu khác cũng đã được thực hiện để giám sát sự thay đổi cân nặng ở những người thừa cân sau khi họ uống 1 đến 1,5 lít nước mỗi ngày trong nhiều tuần. Kết quả cho thấy những người này đều có sự sụt giảm đáng kể về cân nặng, chỉ số khối cơ thể (BMI), số đo vòng hông và lượng mỡ.

Giảm cân bằng nước lọc: biện pháp giúp giảm thèm ăn

Uống nước làm giảm cảm giác thèm ăn
Nhiều người tin rằng uống nước trước bữa ăn giúp giảm cảm giác thèm ăn. Trên thực tế, đã có những nghiên cứu về điều này. Kết quả cho thấy điều này tồn tại rõ rệt ở nhóm người trung niên và người cao tuổi.
Ở nhóm người cao tuổi, việc uống nước trước bữa ăn lặp đi lặp lại trong 12 tuần giúp họ giảm được 2 kg.
Một nghiên cứu tại đại học Virginia Tech đã được thực hiện để khảo sát hai nhóm đối tượng trung niên thừa cân và béo phì. Trong đó, một nhóm thực hiện thói quen uống nước trước khi ăn. Nhóm còn lại không áp dụng thói quen này. Kết quả là, ở nhóm uống nước trước khi ăn, số cân nặng mà họ giảm được cao hơn 44% so với nhóm còn lại.
Tuy nhiên, đến nay chưa có nghiên cứu chính thống nào xác nhận kết quả tương tự ở người trẻ tuổi. Bạn có muốn thực hiện thói quen uống nước trước khi ăn và chờ đợi xem kết quả thế nào hay không?

Giảm cân bằng nước lọc: biện pháp làm giảm lượng calo nạp vào cơ thể

Nước không chứa calo, do đó uống nước có một sự liên quan nhất định tới việc giảm lượng calo được nạp vào cơ thể. Điều này là thực sự hiệu quả nếu bạn lựa chọn nước như một đồ uống thay thế cho các loại đồ uống chứa nhiều calo khác.
Uống nước giúp giảm lượng calo nạp vào cơ thể
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người thường chỉ uống nước sẽ nạp vào một lượng calo thấp hơn 9% (khoảng 200 calo) so với những người uống nhiều loại đồ uống khác nhau. Uống nước cũng giúp ngăn chặn việc tăng cân trong một khoảng thời gian lâu dài. Thông thường, một cách tự nhiên, một người tăng khoảng 1,45 kg sau 4 năm. Lượng cân tăng lên này có thể được giảm đi nếu người đó áp dụng các biện pháp sau đây:
  • Uống thêm một cốc nước hàng ngày: Mỗi ngày, việc uống thêm một cốc nước có thể khiến lượng cân nặng tăng tự nhiên sau 4 năm giảm đi 0,13 kg.
  • Dùng nước thay cho các loại đồ uống khác: Việc thay thế các loại đồ uống giàu calo bằng nước lọc có thể khiến lượng cân nặng tăng tự nhiên sau 4 năm giảm đi 0,5 kg.
Trẻ em uống nước để giảm nguy cơ béo phì
Ngoài ra, các nghiên cứu cũng khuyến khích các bậc phụ huynh cho con uống nước thường xuyên. Điều này là bởi uống nước có thể giúp cho trẻ em giảm nguy cơ thừa cân và béo phì.
Một nghiên cứu đã được thực hiện để đưa ra kết quả cụ thể. 17 trường học đã được lắp thêm vòi nước uống trực tiếp, và các em học sinh lớp 2 – 3 đã được học các bài học về uống nước. Sau 1 năm, ở những trường học mà học sinh uống nhiều nước hơn, nguy cơ học sinh bị béo phì đã giảm 31% so với những trường mà học sinh vẫn giữ nguyên thói quen uống ít nước.

Kết luận

Các nghiên cứu ở trên đều đã được thực hiện và xuất bản trên các tạp chí uy tín. Từ thông tin được tổng hợp ở trên, có thể thấy uống nước có một sự liên quan nhất định tới việc giảm cân. Do đó, ngay từ hôm nay, bạn hoàn toàn có thể thử thực hiện phương pháp này để theo dõi sự thay đổi cân nặng của mình. Tuy nhiên, bạn cần tuyệt đối không được lạm dụng và uống quá nhiều nước. Điều này có thể gây ra những hệ lụy không tốt cho sức khỏe. Để biết thêm thông tin chi tiết, hãy đón đọc các bài viết tiếp theo nhé!
Nguồn: Sunny-Eco

Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?

Chủ Nhật, 12 tháng 1, 2020 / No Comments
Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn là câu hỏi của rất nhiều người, nhất là trong thời điểm luật uống rượu bia mới có hiệu lực ngay từ ngày đầu tiên năm 2020.

Luật uống rượu bia 2020.

Luật rượu bia 2020 - Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?
Luật rượu bia 2020 - Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?
Theo nghị định 100/2019, có hiệu lực từ ngày 1/1/2020. Nghị định đã tăng mức phạt đối với 50 hành vi, nhóm hành vi vi phạm. Cụ thể:
Đối với người điều khiển ô tô vi phạm nồng độ cồn ở mức cao nhất (mức 3), sẽ phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (GPLX) 22 -24 tháng. Với người điều khiển phương tiện có nồng cồn vượt quá 80 miligam/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 ml/1 lít khí thở.
Đối với người điều khiển xe mô tô từ 6-8 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22-24 tháng.
Người điều khiển xe đạp, xe thô sơ từ 400-600 ngàn đồng

Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn.

Rượu (các chất có cồn) tồn tại bao lâu trong hệ thống của chúng ta?

Muốn biết uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn, thì trước tiên bạn cần phải biết rượu các chất có cồn tồn tại bao lâu trong cơ thể chúng ta.
Mỗi cơ thể trung bình sẽ có thể xử lý một ly tiêu chuẩn mỗi giờ. Tuy nhiên, các yếu tố như tuổi tác, giới tính, trạng thái sức khỏe cơ thể đều ảnh hưởng đến tốc độ xử lý nồng độ cồn.
Một đơn vị cồn tiêu chuẩn
Một đơn vị cồn tiêu chuẩn
Trong đó: Đơn vị cồn = Dung tích (ml) x (Nồng độ (%) x Khối lượng riêng)
01 đơn vị tiêu chuẩn (10 gam cồn nguyên chất) tương đương với 3/4 chai hoặc một lon bia 330ml (5%), 01 ly rượu vang 100ml (13,5%), 01 cốc bia hơi 330ml, 01 chén rượu mạnh 30ml (40%).
Thông thường:
- Sau 6-12h, nồng độ cồn vẫn đo được trong máu.
- Sau 12-24h, nồng độ cồn vẫn đo được trong khí thở.
- Sau 36h vẫn đo được trong nước tiểu và sau 72h vẫn đo được khi xét nghiệm mẫu tóc.

Cơ thể xử lý rượu như thế nào?

Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn, chúng ta phải biết cơ thể đang xử lý rượu như thế nào? Rượu bia sau khi uống sẽ đi vào hệ tiêu hóa và đi đến dạ dày và ruột non.
Khoảng 20% rượu được hấp thụ qua dạ dày, và hầu hết 80% còn lại được hấp thụ ở ruột non. Sau đó trực tiếp vào máu. Khi vào máu, rượu được vận chuyển nhanh chóng đi toàn bộ cơ thể đó là lý do tại sao rượu lại tác động mạnh đến rất nhiều các cơ quan, hệ thống khác nhau trong cơ thể.
Cuối cùng rượu sẽ kết thúc ở gan, nơi phần lớn quá trình chuyển hóa rượu diễn ra. Trung bình gan sẽ có thể xử lý một đơn vị rượu tiêu chuẩn trong một giờ. Người ta ước tính từ 90% đến 98% tất cả rượu vào cơ thế được chuyển hóa và hấp thụ. Rượu còn lại sau đó được trục xuất khỏi cơ thể qua mồ hôi, nước tiểu, bãi nôn và phân.
Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?

Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?

Chi tiết xem tại: Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?
Nguồn: Suckhoedothi

Hiện tượng nghịch nhiệt là gì và ảnh hưởng như thế nào đến ô nhiễm không khí?

Thứ Ba, 7 tháng 1, 2020 / No Comments
Hiện tượng nghịch nhiệt liên tục xuất hiện trên các bài báo gần đây về môi trường không khí. Bạn cần nắm rõ những thông tin cơ bản về hiện tượng này để có thể kịp thời bảo vệ sức khỏe bản thân một cách hiệu quả. 
Nếu bạn là người quan tâm tới vấn đề ô nhiễm không khí, bạn chắc chắn đã từng nghe tới cụm từ “hiện tượng nghịch nhiệt”. Dù rất phổ biến, song cụm từ nay mang tới không ít sự bối rối cho dân chúng. Hiện tượng này là gì? Hiện tượng này liên quan gì tới ô nhiễm không khí?
Bạn hãy đọc những thông tin dưới đây để có thể giải đáp những thắc mắc này nhé!

1. Hiện tượng nghịch nhiệt là gì?

Hiện tượng nghịch nhiệt là gì?
Thông thường, lớp không khí ở dưới thấp (gần mặt đất) có nhiệt độ cao hơn lớp không khí ở trên cao. Điều này có nghĩa là càng lên cao, bạn càng cảm thấy lạnh hơn. Nếu bạn là một người ưa thích leo núi, chắc chắn bạn đã từng cảm nhận rất rõ hiện tượng nhiệt độ giảm dần theo độ cao so với mặt đất.
Tuy nhiên, vào một số thời điểm trong năm, lớp không khí gần mặt đất lạnh đi rất nhanh. Điều này khiến cho nhiệt độ dưới gần mặt đất thấp hơn nhiệt độ của lớp không khí phía trên. Hiện tượng này ngược lại với quy luật thông thường. Do đó, mọi người gọi nó là “hiện tượng nghịch nhiệt”.
Nghịch nhiệt thường xuyên xảy ra vào thời gian chuyển mùa từ thu sang đông và trong suốt các tháng mùa đông. Ở miền Bắc, bạn sẽ nghe thấy cụm từ “nghịch nhiệt” nhiều nhất trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 3 hàng năm.

2. Hiện tượng nghịch nhiệt có quan hệ như thế nào với ô nhiễm không khí?

Hiện tượng này có mối quan hệ mật thiết với vấn đề ô nhiễm không khí. Ảnh hưởng của nghịch nhiệt lên chất lượng không khí có thể là lâu dài hoặc tạm thời, tùy thuộc vào việc nghịch nhiệt xảy ra tại bề mặt Trái Đất hay tại tầng bình lưu.

Ảnh hưởng của nghịch nhiệt vĩnh viễn

Hiện tượng nghịch nhiệt vĩnh viễn
Nghịch nhiệt vĩnh viễn xảy ra tại tầng bình lưu của khí quyển. Tầng bình lưu cách xa chúng ta, kéo dài trong khoảng độ cao từ 17km đến 50km tính từ mặt đất. Do đó, bạn không thể sử dụng mắt thường để nhận ra những biểu hiện của nghịch nhiệt ở cấp độ này.
Song, ảnh hưởng của nghịch nhiệt vĩnh viễn rất nặng nề. Nguyên nhân là bởi tầng bình lưu bao phủ lên tầng đối lưu – ngôi nhà của chính chúng ta. Do đó, nghịch nhiệt xảy ra ở tầng bình lưu sẽ gây ra ảnh hưởng lâu dài tới bầu không khí trên khắp toàn cầu.

Ảnh hưởng của nghịch nhiệt bề mặt

Hiện tượng nghịch nhiệt bề mặt
Nghịch nhiệt bề mặt xảy ra ngay trên bề mặt Trái Đất. Do đó, bạn có thể dễ dàng quan sát ảnh hưởng mà nó gây ra cho không khí. Bạn cũng chính là đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hiện tượng này.
Đối lưu cho phép lớp không khí nóng hơn ở bên dưới di chuyển lên cao. Cùng với đó, khói bụi và các chất gây ô nhiễm khác cũng theo sự chuyển dịch này để phát tán lên cao và ra xa trong không gian. Trong những ngày này, bạn nhận thấy tầm nhìn quang đãng và không khí trong lành hơn.
Ngược lại, trong những ngày diễn ra hiện tượng nghịch nhiệt, lớp không khí bên dưới lạnh hơn. Chúng bị giữ lại ở dưới mặt đất cùng với tất cả các chất gây ô nhiễm. Đến cuối buổi sáng, mặt trời mới kịp làm nóng lớp không khí bên dưới. Lớp không khí này lúc đó mới có thể di chuyển lên cao, mang theo khói bụi ô nhiễm. Do đó, trong những ngày diễn ra hiện tượng nghịch nhiệt bề mặt, bạn nhận thấy tầm nhìn bị bao phủ bởi một màn bụi dày. Trong thời gian này, nồng độ bụi mịn PM 2.5 và chỉ số AQI cũng tăng cao ở mức gây hại cho sức khỏe.

Kết luận

Như vậy, bạn đã tìm ra câu trả lời cho 2 câu hỏi: “hiện tượng nghịch nhiệt là gì?”, và “hiện tượng nghịch nhiệt liên quan như thế nào với ô nhiễm không khí?”. Trong những ngày xảy ra nghịch nhiệt, bạn hãy chú ý chủ động bảo vệ bản thân khỏi không khí ô nhiễm. Khi ra ngoài đường, bạn hãy luôn đeo khẩu trang để hạn chế lượng bụi xâm nhập vào đường hô hấp.
Ngoài ra, bạn có thể sử dụng Cổng Thông tin Quan trắc Môi trường để cập nhật chính xác thông tin về chất lượng không khí hàng ngày. Trong những ngày PM 2.5 và AQI lên cao, bạn hãy cố gắng tiếp xúc thật ít với không khí bị ô nhiễm nhé!
Nguồn: O2 Facemask

Chuyện mẹ chồng nàng dâu có thực sự đáng sợ

Thứ Hai, 23 tháng 12, 2019 / No Comments
Câu chuyện mẹ chồng nàng dâu, xưa nay đã có. Là đề tài đưa ra tranh luận nhiều nhất trong các diễn đàn xã hội. Tuy nhiên không vì thế mà các nàng găm vào đầu mẹ chồng luôn xấu bụng. Sự thực là có khá nhiều mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu tốt đẹp. Họ là may mắn gặp được mẹ như ý, hay đó là kết quả của cách ứng xử khôn ngoan?

Tâm thế ban đầu của người làm dâu. 

Dù lấy chồng vì lý do gì, tôi biết bạn luôn khao khát có được hạnh phúc. Hạnh phúc lại không đến từ của cải vật chất nó là sự tổng hợp dung hòa mọi thứ xung quanh bạn. Bạn không thể hạnh phúc khi chỉ hòa hợp với chồng, bạn cần hòa hợp với cả gia đình nhà chồng, đặc biệt là mẹ chồng.

Tâm thế làm dâu ban đầu rất quan trọng trong việc xác định quan hệ với mẹ chồng nàng dâu
Nếu ngay từ đầu đã sẵn sàng tư thế chống đối, sẽ rất khó tạo nên gia đình hạnh phúc. Bước vào hôn nhân với tâm thế đề phòng thì gặp bất cứ mẹ chồng nào, sóng gió sẽ vẫn xảy ra thôi. Bạn biết đó muốn được yêu thương trước tiên, bạn phải học cách yêu thương họ. Bạn nên hiểu rằng, mẹ chồng sẽ chẳng có bổn phận phải đón nhận và yêu thương bạn. Muốn được yêu thương bạn phải quan tâm thấu hiểu và cư xử với mẹ một cách chân thành. Khi ấy mọi điều mới có thể trở nên tốt đẹp bền lâu.

Luôn cố gắng thấu hiểu, và đối xử chân thành với mẹ chồng. 

Thấu hiểu là cách đầu tiên và đơn giản nhất để xây dựng mới quan hệ. Thấu hiểu một người không phải là điều dễ dàng nhưng nếu thực sự quan tâm, thì việc hiểu cũng không quá khó. Đầu tiên bạn cần hỏi chồng bạn về tính cách của mẹ chồng, tiếp đó để ý những biểu hiện cảm xúc của bà.

Bữa cơm gia đình

Thông thường, mẹ chồng đặc biệt là những người phải sống qua những năm chiến tranh. Sự khó khăn trong quá khứ sẽ có thể khiến mẹ chồng dị ứng với các món ăn đường phố, cũng như việc ăn ngoài. Dù không cản, nhưng thường sẽ cảm thấy không vui, luôn lo cho sức khỏe, tiền bạc của con cái. Hơn nữa với người lớn, bữa cơm gia đình rất quan trọng, là lúc mọi người quây quần nói chuyện cùng nhau.
Do vậy, để được lòng bạn nên hạn chế ăn ngoài. Hoặc bạn có thể tranh thủ giờ nghỉ trưa rủ chồng đi ăn những món yêu thích.

Quan hệ mẹ chồng nàng dâu sẽ phụ thuộc đáng kể vào bữa cơm gia đình

Trò chuyện trong bữa cơm

Bữa cơm luôn có ý nghĩa gắn kết gia đình bởi những câu chuyện trên trời dưới bể. Đó là nét riêng trong văn hóa của người Việt Nam. Nhưng không phải chuyện gì bạn cũng có thể nói trên bàn ăn. Câu chuyện được kể nên là câu chuyện mọi người đều có thể hiểu và có thể biết. Nhiều mẹ, khả năng cập nhật thông tin xã hội không tốt. Câu chuyện trên bữa cơm có thể khiến bà lạc lõng. Cả ngày bà chỉ mong đến bữa cơm tối cùng cả nhà đông đủ, giờ trong bữa ăn lại như "người thừa"  bà vui sao được.
Do vậy, bạn trong bữa ăn bạn cần lựa chọn những câu chuyện bà thích. tập trung hỏi han sức khỏe, trò chuyện với bà. Chỉ một thay đổi nhỏ thôi nhưng tôi sẽ nghĩ là bà sẽ vui vẻ, cởi mở hơn hẳn đó. 

Vậy còn chuyện quà cáp, và sức khỏe của mẹ chồng, bằng cách nào nàng dâu có thể cân bằng? Chi tiết xem tại Chuyện mẹ chồng nàng dâu có thực sự đáng sợ
Nguồn: Suckhoedothi

6 cách giải rượu bằng nguyên liệu tự nhiên

Thứ Ba, 17 tháng 12, 2019 / No Comments
Dù biết tác hại của uống rượu bia nhưng vì một số nguyên nhân khiến bạn vẫn phải uống. Vậy đâu là cách giải rượu nhanh và ít tổn hại đến sức khỏe.

Cách giải rượu bằng trà gừng mật ong.

Trong đông y, gừng có tím ấm, vị cay, thuộc 3 kinh phế, tỳ, vị có tác dụng tán hàn, ôn trung, tiêu đàm, hành thủy và giải độc. Đặc tính sinh khương của gừng có tác dụng chống nôn ói.
Cách giải bia rượu bằng trà gừng
Cách giải bia rượu bằng trà gừng
Giải rượu: Uống trà gừng nóng thúc đẩy quá trình lưu thông máu, giúp tiêu tan lượng cồn trong máu, nhanh chóng làm giảm tình trạng say xỉn, cũng như đau đầu lúc tỉnh dậy sau khi uống say. Hiệu quả giải rượu sẽ tăng lên khi kết hợp cùng mật ong.

Uống nước dừa

Cách giải rượu tốt nhất là dùng những thứ có tác dụng làm cân bằng lại những gì rượu bia gây ra. Uống rượu bia khiến cho cơ thể mất nước, kéo theo là mất cân bằng các chất điện giải khiến cơ thể rơi vào trạng thái mệt mỏi.
Nước dừa chứa vitamin và khoáng chất thiết yếu, bù đắp lượng thiếu hụt điện giải tốt nhất. Do đó uống nước dừa là một trong những cách giải rượu tốt.
Cách giải rượu bằng nước dừa 
Cách giải rượu bằng nước dừa
Uống nước dừa vào buổi sáng sẽ giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng sau một đêm mệt mỏi vì đã quá chén.

Nước cam

Nước cam pha thêm một chút đường cũng là thức uống giải rượu tốt.

Nước ép dưa hấu, cà chua.

Bạn cũng có thể giải rượu bằng nước ép 150g cà chua hoặc 200g dưa hấu. Với loại nước này bạn có thể sau khi tiệc rượu hoặc vào sáng ngày hôm sau.
Giải rượu bằng nước ép cà chua
Giải rượu bằng nước ép cà chua

Mía - nước giải rượu thần thánh nhất.

Mía được xếp đầu trong danh sách giải rượu vì tính ngọt mát tự nhiên giúp giải nhiệt, thanh lọc cơ thể hơn nữa lại dễ hấp thụ. Tuy nhiên, khi say rượu mọi người nên dùng mía ép tươi chứ không nên dùng đường chế từ mía đã tinh luyện.

Nước rau cần.

Cho 100g rau cần vào cối và giã nát. Thêm nước lọc vào. Lọc lấy nước uống. Nước từ rau cần giúp giảm triệu chứng nhức đầu do uống nhiều rượu bia. Trong buổi tiệc rượu, món ăn có rau cần cũng có tác dụng giúp cho thực khách tỉnh táo hơn.

Trên đây là vài cách giải rượu giúp bạn đối phó với cơn say rượu. Tuy nhiên đây chỉ là giải pháp tạm thời, suy cho cùng uống rượu bia vẫn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Do đó tốt hơn là bạn nên cân nhắc trước khi uông, vì sức khỏe của mình và của những bạn nhậu.

Folate là gì, tại sao cần cho bà bầu?

Thứ Hai, 9 tháng 12, 2019 / No Comments
Folate hay axit folic cho bà bầu - vitamin không thể thiếu cho bà bầu. Cụ thể axit folic là gì, tại sao cần và khi nào cần, đâu là thực phẩm nhiều axit folic? Những biểu hiện của người thiếu axit folic là gì?

Axit folic là gì?

Axit folic hay còn được gọi là folate là một dạng vitamin B9. Khi nguồn cung cấp đến từ nguồn thực phẩm, người ta gọi nó là folate. Khi nó được bổ sung dưới dạng như một sản phẩm bổ sung tăng cường, được gọi là axit folic. Đây là chất thiết yếu trong thai kỳ vì nó giúp ngăn ngừa một số dị tật bẩm sinh.
Axit folic hay còn được gọi là folate là một dạng vitamin B9.  Axit folic hay còn được gọi là folate là một dạng vitamin B9.
Thiếu folate gây ra một dạng thiếu máu. Không những cần axit folic cho bà bầu, cơ thể tất cả chúng ta đều cần folate (axit folic) để sản xuất các tế bào hồng cầu bình thường. Đảm bảo mọi hoạt động của ADN như: sự phát triển, sản xuất, sửa chữa.

Tại sao axit folic cho bà bầu cần cả trước và trong khi mang thai?

Theo nghiên cứu đăng trên ncbi: Axit folic giúp ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh (NTD). Ống thần kinh là một phần của phôi, phôi hình thành nên não và cột sống. Khi bà bầu được cung cấp đầy đủ axit folic, đứa trẻ sinh ra sẽ tránh được các bệnh ảnh hưởng đến tủy sống như (nứt đốt sống) và bệnh não.
Các khuyết tật ống thần kinh xảy ra trong những tuần đầu của thai kỳ - trước khi người phụ nữ biết mình đang mang thai. Đó là lý do bạn cần bổ sung folate ngay trước khi bạn mang thai (chuẩn bị mang thai).
Theo trung tâm kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), NTD ảnh hưởng đến khoảng 3000 ca mang thai mỗi năm trên toàn đất nước. Thống kê tại Việt Nam là chưa có. Nhưng lời khuyên là bạn cần bổ sung axit folic ít nhất một tháng trước khi thụ thai và trong ba tháng đầu của thai kỳ để có thể giảm 70% nguy cơ dị tật ống thần kinh ở bé.
Bên cạnh đó axit folic còn cần thiết cho sự phát triển của tế bào nhau thai giúp em bé phát triển khỏe mạnh. Một số nghiên cứu còn chỉ ra axit folic giúp giảm nguy cơ dị tật sứt môi, hở hàm ếch và một số loại dị tật ở tim.
Theo CDC bà bầu cần được cung cấp 400 mcg axit folic mỗi ngày
Theo CDC bà bầu cần được cung cấp 400 mcg axit folic mỗi ngày

Các dấu hiệu bà bầu thiếu axit folic?

Các dấu hiệu thiếu axit folic có thể trùng với một vài triệu chứng của vấn đề khác ở cơ thể. Nhưng trong thời kỳ mang thai mà bạn đang có dấu hiệu này bạn cần chú ý đi khám:
  • Cáu gắt
  • Thiếu máu
  • Mệt mỏi
  • Đau lưỡi
  • Bệnh tiêu chảy
  • Giảm cân
  • Cơ thể bị yếu
  • Nhức đầu
  • Đánh trống ngực
  • Khó thở

Axit folic cho bà bầu bao nhiêu là đủ?

Ngoài việc ăn thực phẩm giàu folate, theo chuyên gia tất cả các phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên uống 400mcg axit folic mỗi ngày. Thời gian bạn nên bắt đầu bổ sung thêm đó là ít nhất một tháng trước thời điểm bạn muốn thụ thai.
Lượng 400 mcg là lượng CDC khuyến nghị. Ngoài ra trên bộ y tế Việt Nam đưa ra các thông số như sau: Nhu cầu acid folic ở người lớn là 180- 200mcg. Đối với phụ nữ mang thai liều cao hơn: 360 - 400mcg (giúp trẻ sinh ra không bị dị tật ở ống thần kinh như tật nứt đốt sống). Phụ nữ nuôi con bú cần liều lượng acid folic ít hơn: trong 6 tháng đầu 280mcg và 6 tháng kế tiếp là 260mcg.
Con số khuyến nghĩ được đưa trên ngưỡng trung bình. Để biết chính xác cơ thể bạn cần bao nhiêu bạn cần hỏi bác sĩ chuyên khoa. Nên nhớ dùng nhiều vitamin tổng hợp mỗi ngày thường không tốt.

Bà bầu có nên bổ sung các sản phẩm chứa axit folic ngoài thực phẩm?

Câu trả lời là có. Thật khó để đảm bảo bạn được cung cấp đủ folate từ thực phẩm. Trong trường hợp sinh đẻ ở nước ta cũng thường không theo dự định nếu có thể thì bạn nên uống bổ sung acid folic mỗi ngày.

Khi nào cần thêm axit folic?

Lượng acid folic cho bà bầu cần thiết ở mỗi người là khác nhau. Nhưng trong những trường hợp sau nhất thiết bạn phải bổ sung thêm acid folic:
  • Nếu trước đó, một em bé của bạn bị NTD do thiếu acid folic. Việc này sẽ làm giảm 70% nguy cơ. Theo CDC, bạn nên dùng 4.000 mcg axit folic mỗi ngày, bắt đầu ba tháng trước khi mang thai và trong 12 tuần đầu tiên của thai kỳ. (Sau đó, bạn có thể dùng 400 mcg mỗi ngày trong suốt thời gian còn lại của thai kỳ.)
  • Bạn mang thai đôi: Đây là điều chắc chắn, 2 bé sẽ cần nhiều axit folic hơn một bé.
  • Bạn đang mắc bệnh về tiểu đường hoặc đang dùng một số loại thuốc liên quan đến thần kinh. Điều này làm tăng nguy cơ sinh con bị NTD, việc bổ sung axit folic là cần thiết.
  • Nếu cơ thể bạn có bất thường về gen: Vì những đột biến có thể khó khăn trong việc xử lý folate và axit folic tăng nguy cơ bị NTD.
Xem thêm: Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu theo từng giai đoạn
Trong các trường hợp này bổ sung thêm axit folic là cần thiết. Nhưng bạn cần đến gặp bác sĩ để xác định lượng bổ sung phù hợp là bao nhiêu.

Axit folic có gây ra tác dụng phụ không?

Hầu hết mọi người không có bất kỳ tác dụng phụ nào khi dùng axit folic dưới 1000 mcg mỗi ngày. Với việc tiêu thụ nhiều folate trong chế độ ăn hàng ngày thì không có ảnh hưởng đến cơ thể. Tuy nhiên, bệnh nhân ung thư cần hạn chế do axit folic giúp tăng khả năng phân chia tế bào.
Tuy nhiên, dùng liều cao trong thời gian dài có thể gây ra các triệu chứng như:
  • Chuột rút bụng
  • Bệnh tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Đầy hơi
  • Các vấn đề liên quan đến giấc ngủ
  • Cáu gắt
  • Rối loạn tinh thần
Trong một số ít các trường hợp, axit folic có thể gây ra dị ứng. Như: bị phát ban, ngứa, đỏ, hoặc khó thở. Khi đó bạn cần ngưng bổ sung axit folic đến các cơ sở uy tín, bác sĩ khám và cho lời khuyên.
Thực phẩm giàu axit folic cho bà bầu
Thực phẩm giàu axit folic cho bà bầu

Những thực phẩm giàu axit folic cho bà bầu?

  • Rau lá có màu xanh đậm.

  • Các loại hạt hạt

Các loại như: hạt hướng dương, hạt hạnh nhân, óc chó, macca, đậu phộng bên cạnh lượng Omega 3 dồi dào, còn chứa một lượng folate cực lớn. Cụ thể:
Hạt hướng dương: ¼ chén = 82 mcg folate ( 21% nhu cầu mỗi ngày)
Hạt hạnh nhân: 1 chén = 46 mcg
Đậu phộng: ¼ chén = 88 mcg folate ( 22 %)
  • Bông cải xanh: Một chén bông cải xanh có chứa 24% nhu cầu folate mỗi ngày.

  • Trái cây họ cam quýt

Đu đủ: 1 quả đu đủ = 115 mcg Folate ( 29% mức tiêu thụ cần mỗi ngày)
Cam: 1 trái cam = 40 mcg Folate ( 10% mức tiêu thụ cần mỗi ngày)
Bưởi: 1 trái bưởi = 30 mcg Folate ( 8%)
Dâu tây: 1 chén = 25 mcg Folate.
  • Măng tây

1 chén măng tây luộc cung cấp 252 mcg axit folic tương đương 65% nhu cầu axit foic hàng ngày.
Măng tây là loại thực phẩm giàu axit folic
Măng tây là loại thực phẩm giàu axit folic
  • Các loại đậu

Đậu lăng: 1 cup = 358 mcg folate ( 90% khẩu phần mỗi ngày)
Đậu đen: 1 cup = 256 mcg folate
Đậu xanh: 1 cup = 101 mcg folate
  • Bơ: mỗi cốc bơ có chứa 90mcg folate

  • Đậu bắp: một chén đậu bắp chứa 37 mcg axit folic.

  • Súp lơ: một chén có khoảng 55 mcg folate

  • Lòng đỏ trứng:

Dinh dưỡng từ trứng chắc khỏi cần phải bàn. Không phải ngẫu nhiên mà bà bầu được khuyên ăn nhiều trứng hơn trong các bữa ăn hàng ngày.
Tuy nhiên cũng khá khó để đảm bảo, hấp thụ hoàn toàn lượng folate trong thực phẩm. Hàm lượng chất dinh dưỡng có thể bị mất trong quá trình bảo quản và chế biến thức ăn. Lời khuyên vẫn là hãy gặp và nhận lời khuyên từ các bác sĩ uy tín.
Tùy từng mức độ thiếu axit folic mà cơ thể bạn sẽ có các biểu hiện nặng nhẹ khác nhau. Lời khuyên của chúng tôi là bạn vẫn nên gặp bác sĩ để hỏi về lượng cung cấp axit folic. Tránh trường hợp lượng axit folic cho bà bầu không đủ ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
Xem thêm: Đau đầu khi mang thai nguyên nhân là gì? Cách chữa như thế nào?



Nguồn: Suckhoedothi

Bút thử nước TDS và những điều cần biết

Chủ Nhật, 1 tháng 12, 2019 / No Comments
Ô nhiễm nước làm xáo trộn cuộc sống và tác động trực tiếp đến sức khỏe chúng ta. Nhu cầu sử dụng nước sạch là chính đáng. Trước lo lắng về chất lượng nguồn nước, người dân đã tự trang bị cho mình bút thử nước TDS. Nhưng liệu đây có phải là sản phẩm xác định chất lượng nước sạch - bẩn?

Bút thử nước TDS là gì?

Bút thử TDS là thiết bị cầm tay nhỏ được sử dụng để chỉ ra tổng chất rắn hòa tan trong dung dịch. Song song với chỉ số chất rắn, tính dẫn điện cũng được bút thử nước kiểm tra. Nhờ đặc tính từ các chất rắn hòa tan (dưới dạng ion) quyết định tính dẫn điện của dung dịch.

Những lời quảng cáo về bút thử TDS.

Bút thử nước TDS - cách kiểm tra nước sạch trong nháy mắt.
Căn cứ vào cách chỉ số đo, các nơi bán bút thử nước khẳng định:
  • Nước dưới 500 mg/l phù hợp cho ăn uống, nước trên 1000 mg/l không dùng làm sinh hoạt.
  • Nước có chỉ số đo được càng nhỏ, nghĩa là nước đó càng sạch.
Những lời quảng cáo Bút thử TDS có đúng?
Những lời quảng cáo Bút thử TDS có đúng?
Đúng. Độ cứng cho tiêu chuẩn cho nước ăn uống dưới 500 mg/l, lớn hơn sẽ ảnh hưởng đến mùi vị, chất lượng của thức ăn. Đó là khuyến cáo của WHO, cũng như thông báo của bộ Y tế. Đối với nước sinh hoạt trên mức 1000 mg/l gây hỏng hóc các thiết bị trong gia đình và được khuyến cáo không nên sử dụng.
Còn đối với các chỉ số nước TDS càng nhỏ thì nước "càng sạch". Đây là nhận định gây hiểu lầm. Đúng là nước có chỉ số TDS càng nhỏ, nước sẽ càng sạch. Tuy nhiên sạch không có nghĩa là có lợi cho ăn uống. Độ sạch này đang lấy tiêu chuẩn nước cất để so sánh.
Theo bộ y tế, nước phù hợp cho ăn uống là nước có chỉ số TDS thuộc khoảng từ 100-300 mg/l. Nhỏ hơn con số này là nước quá sạch không còn chứa các khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Lớn hơn thì ảnh hưởng đến mùi vị của nước cũng như món ăn khi chế biến.

Tác hại của "nước sạch" theo quảng cáo bút thử TDS.Nước tinh khiết- nước cất thiếu các khoáng chất thiết yếu cho cơ thể 

Nước tinh khiết- nước cất thiếu các khoáng chất thiết yếu cho cơ thể
Nước sạch từ quảng cáo bút thử TDS chính là nước tinh khiết. Nước tinh khiết - nước cất không thực sự tốt cho sức khỏe, chúng không hề chứa khoáng chất cơ thể cần. Thứ tồn tại trong nó chỉ bao gồm hidro và oxi (H2O). Đây là nước sạch, nhưng không tốt cho cơ thể. Một số vẫn ưa thích loại nước này, và cho rằng cơ thể hoàn toàn có thể nhận được khoáng chất từ thực phẩm khác. Nhưng theo nghiên cứu khoáng chất trong nước là dạng dễ hấp thu nhất và đóng góp khoảng 40% lượng khoáng chất trong cơ thể. Sử dụng nước có độ TDS thấp là sự lựa chọn ở bạn.

Kết luận, bút thử TDS có xác định được chất lượng nước hay không?

Bút thử TDS liệu có khẳng định nước sạch?
Bút thử TDS liệu có khẳng định nước sạch?
Như đã nói ở trên bút thử TDS là sản phẩm dùng để đo lượng chất rắn hòa tan trong nước. Bút thử chỉ đo được lượng ion trong nước như natri, canxi, magie, crom, mangan,.. - loại có lợi hoặc không có lợi. Chính lẽ đó, máy không có khả năng đo được những thứ không tích điện như dầu động cơ, xăng, nhiều loại dược phẩm và thuốc trừ sâu. Như vậy còn vô và các chỉ số an toàn của nước chưa được máy xác định. Căn cứ vào bút thử, rồi khẳng định nước sạch hay bẩn là thiếu căn cứ. Lời khuyên chân thành của chúng tôi: Khi muốn kiểm tra nước sạch bạn nên mang mẫu tới trung tâm xét nghiệm. 
Cũng theo KS Nguyễn Văn Lâm, Viện Hóa học, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam nêu rõ quan điểm “TDS là tổng các chất rắn hòa tan trong nước. Đây chỉ là một chỉ tiêu biểu kiến ước lượng có trong nước chứ không thể hiện được chất lượng nước này thế nào, có độc hay không. Vì thế, nếu nói dùng bút thử TDS để biết được độ an toàn của nước đang dùng là chưa chính xác”.
Kết luận, với một chiếc bút 200-300 ngàn trên thị trường, bạn chưa thể đảm bảo nước gia đình bạn đã đảm bảo hay chưa. Cách tốt nhất là sử dụng máy lọc nước. Và nếu chưa tin tưởng bạn nên mang mẫu nước đi xét nghiệm. Lời khuyên chân thành của chúng tôi: Bút thử nước TDS là không cần thiết! -- đó là sự lãng phí.

Đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ và những điều cha mẹ cần biết!

Thứ Hai, 25 tháng 11, 2019 / No Comments
Đổ mồ hôi đêm là tình trạng phổ biến ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Mỗi lần thức dậy bé có thể ướt sũng áo mặc, đầu thì như vừa mới gội. Hiện tượng này ảnh hưởng đến sức khỏe của bé như thế nào?

Đồ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thường?

Hầu hết các triệu chứng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thường. Có rất nhiều bé từ sơ sinh đến 11 tuổi bị đổ mồ hôi đêm khi ngủ.
Hầu hết các triệu chứng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thường
Hầu hết các triệu chứng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thườngTrẻ em dễ đổ mồ hôi hơn người lớn vào ban đêm vì chúng có thời gian ngủ sâu hơn. Trong khi đó hệ thống điều chỉnh nhiệt độ chưa hoạt động tốt và tỷ lệ tuyến mồ hôi hoạt động cao hơn so với kích thước cơ thể.
Mặc dù con bạn đang thức dậy trong bộ đồ ngủ ướt đẫm mồ hôi nhưng bé có thể hoàn toàn thoải mái. Ngoài ra nguyên nhân quá nóng cũng khiến bé đổ mồ hôi.

Làm sao để biết là bé đang quá nóng hay đang đổ mồ hôi bình thường?

Nếu bé đổ mồ hôi khi ngủ sâu là bình thường, nhưng nếu sớm hơn thì rất có thể bé đang bị nóng. Cha mẹ cần chú ý điều chỉnh lại nhiệt độ và đảm bảo bé không đắp quá nhiều chăn.

Các nguyên nhân đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ.

Thừa cân là một nguyên nhân gây ra tình trạng đổ mồ hôi đêm
Thừa cân là một nguyên nhân gây ra tình trạng đổ mồ hôi đêm
  • Chất liệu quần áo ngủ quá nóng.
  • Nhiệt độ phòng cao, phòng thiếu không khí.
  • Ga trải giường quá dày và lớn.
  • Nhiễm trùng là nguyên nhân khiến nhiệt độ cơ thể tăng cao.
  • Tác dụng phụ của một số loại thuốc.
  • Bé gặp ác mộng khi ngủ.
  • Bé thừa cân.
  • Ăn thức ăn cay nóng, khó tiêu trước khi đi ngủ.
  • Tình trạng ngưng thở.
  • Đổ mồ hôi đêm còn do các tình trạng liên quan đến giấc ngủ như ngáy.
  • Cảm lạnh và ho gây nghẹt mũi.
  • Lo lắng, sợ hãi cũng khiến bé đổ mồ hôi trong đêm.

Các triệu chứng đi kèm khi bé đổ mồ hôi đêm quá nhiều.

  • Bé thở hổn hển khi ngủ.
  • Nhịp thở của con bạn có thể không đều.
  • Con bạn có thể mệt mỏi và kiệt sức suốt cả ngày.
  • Bé thường xuyên mở miệng khi ngủ.

Mồ hôi đêm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ như thế nào?

Hầu hết vấn đề đổ mồ hôi đêm là bình thường. Nhưng nếu đột nhiên bé bị, và lượng mồ hôi nhiều hơn mức hình dung, bé cần được đưa đi khám. Bác sĩ sẽ muốn biết lịch sử liên quan đến sức khỏe của con bạn, bao gồm mọi thói quen liên quan đến giấc ngủ. Bác sĩ cũng sẽ hỏi về không gian của ngôi nhà, hỏi về nhiệt độ và thông gió. Sau đó, kiểm tra tổng quát sẽ được thực hiện để xem liệu con bạn có bị nhiễm trùng trong xoang hoặc tai, hoặc bất kỳ vấn đề tiềm ẩn nào khác không.

Cha mẹ cần làm gì khi trẻ bị đổ mồ hôi đêm.

Đổ mồ hôi đêm có thể khiến trẻ bị mất nước và cảm lạnh. Cho nên, cha mẹ cần giúp con uống đủ nước. Mặc quần áo mềm, có khả năng thấm hút mồ hôi tốt. Phòng ngủ của bé nên là nơi thông thoáng khí.
Nếu nguyên nhân đổ mồ hôi của bé là do rối loạn hoặc bệnh, cần tuân thủ các biện pháp sức khỏe theo lời khuyên của bác sĩ.

Làm cách nào để tình trạng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ giảm bớt?

Trò chuyện cùng bé, giải tỏa những vấn đề làm bé căng thẳng (khó chịu) khi ở trường học.
Trò chuyện cùng bé, giải tỏa những vấn đề làm bé căng thẳng (khó chịu) khi ở trường học.
  • Luôn đảm bảo nơi bé ngủ có nhiệt độ thoải mái suốt cả đêm.
  • Hạn chế cho trẻ ăn cay, và đồ khó tiêu vào buổi tối. Và tuyệt đối không để trẻ ngủ ngay sau khi ăn tối.
  • Sau khi ăn tối, bé cần được hoạt động chơi đùa, như thế sẽ giúp trẻ có một giấc ngủ ngon hơn.
  • Chọn quần áo ngủ loại tốt, dễ dàng thấm hút mồ hôi.
  • Hạn chế để quá nhiều chăn, nệm trên giường ngủ của bé (mọi thứ chỉ cần ở mức đủ)
  • Trò chuyện cùng bé, giải tỏa những vấn đề làm bé căng thẳng (khó chịu) khi ở trường học.
  • Ngoài ra cần chú ý đến những gì bé đã ăn và uống (thuốc). Đó có thể là nguyên nhân khiến bé đổ mồ hôi nhiều hơn.
  • Đọc thêm: Phương pháp nuôi dạy độc đoán tác động đến con như thế nào?

Nguồn: Suckhoedothi