Tin Tức

Menu

Browsing "Older Posts"

Browsing Category "sức khỏe"

Uống nước giảm cân liệu có khoa học?

Thứ Năm, 12 tháng 3, 2020 / No Comments
Uống nước giảm cân là một phương pháp được nhiều người áp dụng. Điều này liệu có căn cứ khoa học hay không?
Hiện nay, giảm cân là một đề tài được rất nhiều người quan tâm. Có rất nhiều biện pháp giảm cân đang được chia sẻ và áp dụng rộng rãi. Trong đó, giảm cân bằng nước lọc được coi là một biện pháp đơn giản mà hiệu quả. Điều này là một niềm tin vô căn cứ hay có thể giải thích một cách khoa học? Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn xác thực điều này.

Giảm cân bằng nước lọc: biện pháp giúp đốt cháy nhiều calo

Uống nước lọc giúp đốt cháy calo
Uống nước có thể làm tăng lượng calo mà cơ thể bạn đốt cháy. Điều này còn được gọi là “tiêu hao năng lượng khi nghỉ ngơi”.
Ở người trưởng thành, sự tiêu hao năng lượng khi nghỉ ngơi thường tăng từ 24% đến 30% sau khi uống nước 10 phút. Hiện tượng này thường kéo dài trong ít nhất là 60 phút.
Một nghiên cứu đã cho thấy kết quả chứng minh điều này. Những đối tượng tham gia nghiên cứu là trẻ thừa cân và béo phì. Sau khi uống nước lạnh, sự tiêu hao năng lượng khi nghỉ ngơi của các đối tượng tăng lên 25%.
Một nghiên cứu khác cũng được thực hiện trên đối tượng là phụ nữ thừa cân. Những người này tăng lượng nước tiêu thụ hàng ngày lên hơn 1 lít / ngày. Sau 12 tháng, trung bình mỗi người giảm thêm được 2 kg.
Uống nước lọc giúp giảm cân hiệu quả
Cả 2 nghiên cứu kể trên đều đề cập đến một điều: với mỗi 0,5 lít nước uống vào cơ thể, một người có thể đốt cháy thêm 23 calo. Như vậy, sau 1 năm, tổng cộng người đó đốt thêm được 17 000 calo, tương đương 2 kg mỡ thừa.
Một vài nghiên cứu khác cũng đã được thực hiện để giám sát sự thay đổi cân nặng ở những người thừa cân sau khi họ uống 1 đến 1,5 lít nước mỗi ngày trong nhiều tuần. Kết quả cho thấy những người này đều có sự sụt giảm đáng kể về cân nặng, chỉ số khối cơ thể (BMI), số đo vòng hông và lượng mỡ.

Giảm cân bằng nước lọc: biện pháp giúp giảm thèm ăn

Uống nước làm giảm cảm giác thèm ăn
Nhiều người tin rằng uống nước trước bữa ăn giúp giảm cảm giác thèm ăn. Trên thực tế, đã có những nghiên cứu về điều này. Kết quả cho thấy điều này tồn tại rõ rệt ở nhóm người trung niên và người cao tuổi.
Ở nhóm người cao tuổi, việc uống nước trước bữa ăn lặp đi lặp lại trong 12 tuần giúp họ giảm được 2 kg.
Một nghiên cứu tại đại học Virginia Tech đã được thực hiện để khảo sát hai nhóm đối tượng trung niên thừa cân và béo phì. Trong đó, một nhóm thực hiện thói quen uống nước trước khi ăn. Nhóm còn lại không áp dụng thói quen này. Kết quả là, ở nhóm uống nước trước khi ăn, số cân nặng mà họ giảm được cao hơn 44% so với nhóm còn lại.
Tuy nhiên, đến nay chưa có nghiên cứu chính thống nào xác nhận kết quả tương tự ở người trẻ tuổi. Bạn có muốn thực hiện thói quen uống nước trước khi ăn và chờ đợi xem kết quả thế nào hay không?

Giảm cân bằng nước lọc: biện pháp làm giảm lượng calo nạp vào cơ thể

Nước không chứa calo, do đó uống nước có một sự liên quan nhất định tới việc giảm lượng calo được nạp vào cơ thể. Điều này là thực sự hiệu quả nếu bạn lựa chọn nước như một đồ uống thay thế cho các loại đồ uống chứa nhiều calo khác.
Uống nước giúp giảm lượng calo nạp vào cơ thể
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người thường chỉ uống nước sẽ nạp vào một lượng calo thấp hơn 9% (khoảng 200 calo) so với những người uống nhiều loại đồ uống khác nhau. Uống nước cũng giúp ngăn chặn việc tăng cân trong một khoảng thời gian lâu dài. Thông thường, một cách tự nhiên, một người tăng khoảng 1,45 kg sau 4 năm. Lượng cân tăng lên này có thể được giảm đi nếu người đó áp dụng các biện pháp sau đây:
  • Uống thêm một cốc nước hàng ngày: Mỗi ngày, việc uống thêm một cốc nước có thể khiến lượng cân nặng tăng tự nhiên sau 4 năm giảm đi 0,13 kg.
  • Dùng nước thay cho các loại đồ uống khác: Việc thay thế các loại đồ uống giàu calo bằng nước lọc có thể khiến lượng cân nặng tăng tự nhiên sau 4 năm giảm đi 0,5 kg.
Trẻ em uống nước để giảm nguy cơ béo phì
Ngoài ra, các nghiên cứu cũng khuyến khích các bậc phụ huynh cho con uống nước thường xuyên. Điều này là bởi uống nước có thể giúp cho trẻ em giảm nguy cơ thừa cân và béo phì.
Một nghiên cứu đã được thực hiện để đưa ra kết quả cụ thể. 17 trường học đã được lắp thêm vòi nước uống trực tiếp, và các em học sinh lớp 2 – 3 đã được học các bài học về uống nước. Sau 1 năm, ở những trường học mà học sinh uống nhiều nước hơn, nguy cơ học sinh bị béo phì đã giảm 31% so với những trường mà học sinh vẫn giữ nguyên thói quen uống ít nước.

Kết luận

Các nghiên cứu ở trên đều đã được thực hiện và xuất bản trên các tạp chí uy tín. Từ thông tin được tổng hợp ở trên, có thể thấy uống nước có một sự liên quan nhất định tới việc giảm cân. Do đó, ngay từ hôm nay, bạn hoàn toàn có thể thử thực hiện phương pháp này để theo dõi sự thay đổi cân nặng của mình. Tuy nhiên, bạn cần tuyệt đối không được lạm dụng và uống quá nhiều nước. Điều này có thể gây ra những hệ lụy không tốt cho sức khỏe. Để biết thêm thông tin chi tiết, hãy đón đọc các bài viết tiếp theo nhé!
Nguồn: Sunny-Eco

Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?

Chủ Nhật, 12 tháng 1, 2020 / No Comments
Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn là câu hỏi của rất nhiều người, nhất là trong thời điểm luật uống rượu bia mới có hiệu lực ngay từ ngày đầu tiên năm 2020.

Luật uống rượu bia 2020.

Luật rượu bia 2020 - Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?
Luật rượu bia 2020 - Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?
Theo nghị định 100/2019, có hiệu lực từ ngày 1/1/2020. Nghị định đã tăng mức phạt đối với 50 hành vi, nhóm hành vi vi phạm. Cụ thể:
Đối với người điều khiển ô tô vi phạm nồng độ cồn ở mức cao nhất (mức 3), sẽ phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (GPLX) 22 -24 tháng. Với người điều khiển phương tiện có nồng cồn vượt quá 80 miligam/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 ml/1 lít khí thở.
Đối với người điều khiển xe mô tô từ 6-8 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22-24 tháng.
Người điều khiển xe đạp, xe thô sơ từ 400-600 ngàn đồng

Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn.

Rượu (các chất có cồn) tồn tại bao lâu trong hệ thống của chúng ta?

Muốn biết uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn, thì trước tiên bạn cần phải biết rượu các chất có cồn tồn tại bao lâu trong cơ thể chúng ta.
Mỗi cơ thể trung bình sẽ có thể xử lý một ly tiêu chuẩn mỗi giờ. Tuy nhiên, các yếu tố như tuổi tác, giới tính, trạng thái sức khỏe cơ thể đều ảnh hưởng đến tốc độ xử lý nồng độ cồn.
Một đơn vị cồn tiêu chuẩn
Một đơn vị cồn tiêu chuẩn
Trong đó: Đơn vị cồn = Dung tích (ml) x (Nồng độ (%) x Khối lượng riêng)
01 đơn vị tiêu chuẩn (10 gam cồn nguyên chất) tương đương với 3/4 chai hoặc một lon bia 330ml (5%), 01 ly rượu vang 100ml (13,5%), 01 cốc bia hơi 330ml, 01 chén rượu mạnh 30ml (40%).
Thông thường:
- Sau 6-12h, nồng độ cồn vẫn đo được trong máu.
- Sau 12-24h, nồng độ cồn vẫn đo được trong khí thở.
- Sau 36h vẫn đo được trong nước tiểu và sau 72h vẫn đo được khi xét nghiệm mẫu tóc.

Cơ thể xử lý rượu như thế nào?

Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn, chúng ta phải biết cơ thể đang xử lý rượu như thế nào? Rượu bia sau khi uống sẽ đi vào hệ tiêu hóa và đi đến dạ dày và ruột non.
Khoảng 20% rượu được hấp thụ qua dạ dày, và hầu hết 80% còn lại được hấp thụ ở ruột non. Sau đó trực tiếp vào máu. Khi vào máu, rượu được vận chuyển nhanh chóng đi toàn bộ cơ thể đó là lý do tại sao rượu lại tác động mạnh đến rất nhiều các cơ quan, hệ thống khác nhau trong cơ thể.
Cuối cùng rượu sẽ kết thúc ở gan, nơi phần lớn quá trình chuyển hóa rượu diễn ra. Trung bình gan sẽ có thể xử lý một đơn vị rượu tiêu chuẩn trong một giờ. Người ta ước tính từ 90% đến 98% tất cả rượu vào cơ thế được chuyển hóa và hấp thụ. Rượu còn lại sau đó được trục xuất khỏi cơ thể qua mồ hôi, nước tiểu, bãi nôn và phân.
Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?

Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?

Chi tiết xem tại: Uống rượu sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?
Nguồn: Suckhoedothi

Hiện tượng nghịch nhiệt là gì và ảnh hưởng như thế nào đến ô nhiễm không khí?

Thứ Ba, 7 tháng 1, 2020 / No Comments
Hiện tượng nghịch nhiệt liên tục xuất hiện trên các bài báo gần đây về môi trường không khí. Bạn cần nắm rõ những thông tin cơ bản về hiện tượng này để có thể kịp thời bảo vệ sức khỏe bản thân một cách hiệu quả. 
Nếu bạn là người quan tâm tới vấn đề ô nhiễm không khí, bạn chắc chắn đã từng nghe tới cụm từ “hiện tượng nghịch nhiệt”. Dù rất phổ biến, song cụm từ nay mang tới không ít sự bối rối cho dân chúng. Hiện tượng này là gì? Hiện tượng này liên quan gì tới ô nhiễm không khí?
Bạn hãy đọc những thông tin dưới đây để có thể giải đáp những thắc mắc này nhé!

1. Hiện tượng nghịch nhiệt là gì?

Hiện tượng nghịch nhiệt là gì?
Thông thường, lớp không khí ở dưới thấp (gần mặt đất) có nhiệt độ cao hơn lớp không khí ở trên cao. Điều này có nghĩa là càng lên cao, bạn càng cảm thấy lạnh hơn. Nếu bạn là một người ưa thích leo núi, chắc chắn bạn đã từng cảm nhận rất rõ hiện tượng nhiệt độ giảm dần theo độ cao so với mặt đất.
Tuy nhiên, vào một số thời điểm trong năm, lớp không khí gần mặt đất lạnh đi rất nhanh. Điều này khiến cho nhiệt độ dưới gần mặt đất thấp hơn nhiệt độ của lớp không khí phía trên. Hiện tượng này ngược lại với quy luật thông thường. Do đó, mọi người gọi nó là “hiện tượng nghịch nhiệt”.
Nghịch nhiệt thường xuyên xảy ra vào thời gian chuyển mùa từ thu sang đông và trong suốt các tháng mùa đông. Ở miền Bắc, bạn sẽ nghe thấy cụm từ “nghịch nhiệt” nhiều nhất trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 3 hàng năm.

2. Hiện tượng nghịch nhiệt có quan hệ như thế nào với ô nhiễm không khí?

Hiện tượng này có mối quan hệ mật thiết với vấn đề ô nhiễm không khí. Ảnh hưởng của nghịch nhiệt lên chất lượng không khí có thể là lâu dài hoặc tạm thời, tùy thuộc vào việc nghịch nhiệt xảy ra tại bề mặt Trái Đất hay tại tầng bình lưu.

Ảnh hưởng của nghịch nhiệt vĩnh viễn

Hiện tượng nghịch nhiệt vĩnh viễn
Nghịch nhiệt vĩnh viễn xảy ra tại tầng bình lưu của khí quyển. Tầng bình lưu cách xa chúng ta, kéo dài trong khoảng độ cao từ 17km đến 50km tính từ mặt đất. Do đó, bạn không thể sử dụng mắt thường để nhận ra những biểu hiện của nghịch nhiệt ở cấp độ này.
Song, ảnh hưởng của nghịch nhiệt vĩnh viễn rất nặng nề. Nguyên nhân là bởi tầng bình lưu bao phủ lên tầng đối lưu – ngôi nhà của chính chúng ta. Do đó, nghịch nhiệt xảy ra ở tầng bình lưu sẽ gây ra ảnh hưởng lâu dài tới bầu không khí trên khắp toàn cầu.

Ảnh hưởng của nghịch nhiệt bề mặt

Hiện tượng nghịch nhiệt bề mặt
Nghịch nhiệt bề mặt xảy ra ngay trên bề mặt Trái Đất. Do đó, bạn có thể dễ dàng quan sát ảnh hưởng mà nó gây ra cho không khí. Bạn cũng chính là đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hiện tượng này.
Đối lưu cho phép lớp không khí nóng hơn ở bên dưới di chuyển lên cao. Cùng với đó, khói bụi và các chất gây ô nhiễm khác cũng theo sự chuyển dịch này để phát tán lên cao và ra xa trong không gian. Trong những ngày này, bạn nhận thấy tầm nhìn quang đãng và không khí trong lành hơn.
Ngược lại, trong những ngày diễn ra hiện tượng nghịch nhiệt, lớp không khí bên dưới lạnh hơn. Chúng bị giữ lại ở dưới mặt đất cùng với tất cả các chất gây ô nhiễm. Đến cuối buổi sáng, mặt trời mới kịp làm nóng lớp không khí bên dưới. Lớp không khí này lúc đó mới có thể di chuyển lên cao, mang theo khói bụi ô nhiễm. Do đó, trong những ngày diễn ra hiện tượng nghịch nhiệt bề mặt, bạn nhận thấy tầm nhìn bị bao phủ bởi một màn bụi dày. Trong thời gian này, nồng độ bụi mịn PM 2.5 và chỉ số AQI cũng tăng cao ở mức gây hại cho sức khỏe.

Kết luận

Như vậy, bạn đã tìm ra câu trả lời cho 2 câu hỏi: “hiện tượng nghịch nhiệt là gì?”, và “hiện tượng nghịch nhiệt liên quan như thế nào với ô nhiễm không khí?”. Trong những ngày xảy ra nghịch nhiệt, bạn hãy chú ý chủ động bảo vệ bản thân khỏi không khí ô nhiễm. Khi ra ngoài đường, bạn hãy luôn đeo khẩu trang để hạn chế lượng bụi xâm nhập vào đường hô hấp.
Ngoài ra, bạn có thể sử dụng Cổng Thông tin Quan trắc Môi trường để cập nhật chính xác thông tin về chất lượng không khí hàng ngày. Trong những ngày PM 2.5 và AQI lên cao, bạn hãy cố gắng tiếp xúc thật ít với không khí bị ô nhiễm nhé!
Nguồn: O2 Facemask

Chuyện mẹ chồng nàng dâu có thực sự đáng sợ

Thứ Hai, 23 tháng 12, 2019 / No Comments
Câu chuyện mẹ chồng nàng dâu, xưa nay đã có. Là đề tài đưa ra tranh luận nhiều nhất trong các diễn đàn xã hội. Tuy nhiên không vì thế mà các nàng găm vào đầu mẹ chồng luôn xấu bụng. Sự thực là có khá nhiều mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu tốt đẹp. Họ là may mắn gặp được mẹ như ý, hay đó là kết quả của cách ứng xử khôn ngoan?

Tâm thế ban đầu của người làm dâu. 

Dù lấy chồng vì lý do gì, tôi biết bạn luôn khao khát có được hạnh phúc. Hạnh phúc lại không đến từ của cải vật chất nó là sự tổng hợp dung hòa mọi thứ xung quanh bạn. Bạn không thể hạnh phúc khi chỉ hòa hợp với chồng, bạn cần hòa hợp với cả gia đình nhà chồng, đặc biệt là mẹ chồng.

Tâm thế làm dâu ban đầu rất quan trọng trong việc xác định quan hệ với mẹ chồng nàng dâu
Nếu ngay từ đầu đã sẵn sàng tư thế chống đối, sẽ rất khó tạo nên gia đình hạnh phúc. Bước vào hôn nhân với tâm thế đề phòng thì gặp bất cứ mẹ chồng nào, sóng gió sẽ vẫn xảy ra thôi. Bạn biết đó muốn được yêu thương trước tiên, bạn phải học cách yêu thương họ. Bạn nên hiểu rằng, mẹ chồng sẽ chẳng có bổn phận phải đón nhận và yêu thương bạn. Muốn được yêu thương bạn phải quan tâm thấu hiểu và cư xử với mẹ một cách chân thành. Khi ấy mọi điều mới có thể trở nên tốt đẹp bền lâu.

Luôn cố gắng thấu hiểu, và đối xử chân thành với mẹ chồng. 

Thấu hiểu là cách đầu tiên và đơn giản nhất để xây dựng mới quan hệ. Thấu hiểu một người không phải là điều dễ dàng nhưng nếu thực sự quan tâm, thì việc hiểu cũng không quá khó. Đầu tiên bạn cần hỏi chồng bạn về tính cách của mẹ chồng, tiếp đó để ý những biểu hiện cảm xúc của bà.

Bữa cơm gia đình

Thông thường, mẹ chồng đặc biệt là những người phải sống qua những năm chiến tranh. Sự khó khăn trong quá khứ sẽ có thể khiến mẹ chồng dị ứng với các món ăn đường phố, cũng như việc ăn ngoài. Dù không cản, nhưng thường sẽ cảm thấy không vui, luôn lo cho sức khỏe, tiền bạc của con cái. Hơn nữa với người lớn, bữa cơm gia đình rất quan trọng, là lúc mọi người quây quần nói chuyện cùng nhau.
Do vậy, để được lòng bạn nên hạn chế ăn ngoài. Hoặc bạn có thể tranh thủ giờ nghỉ trưa rủ chồng đi ăn những món yêu thích.

Quan hệ mẹ chồng nàng dâu sẽ phụ thuộc đáng kể vào bữa cơm gia đình

Trò chuyện trong bữa cơm

Bữa cơm luôn có ý nghĩa gắn kết gia đình bởi những câu chuyện trên trời dưới bể. Đó là nét riêng trong văn hóa của người Việt Nam. Nhưng không phải chuyện gì bạn cũng có thể nói trên bàn ăn. Câu chuyện được kể nên là câu chuyện mọi người đều có thể hiểu và có thể biết. Nhiều mẹ, khả năng cập nhật thông tin xã hội không tốt. Câu chuyện trên bữa cơm có thể khiến bà lạc lõng. Cả ngày bà chỉ mong đến bữa cơm tối cùng cả nhà đông đủ, giờ trong bữa ăn lại như "người thừa"  bà vui sao được.
Do vậy, bạn trong bữa ăn bạn cần lựa chọn những câu chuyện bà thích. tập trung hỏi han sức khỏe, trò chuyện với bà. Chỉ một thay đổi nhỏ thôi nhưng tôi sẽ nghĩ là bà sẽ vui vẻ, cởi mở hơn hẳn đó. 

Vậy còn chuyện quà cáp, và sức khỏe của mẹ chồng, bằng cách nào nàng dâu có thể cân bằng? Chi tiết xem tại Chuyện mẹ chồng nàng dâu có thực sự đáng sợ
Nguồn: Suckhoedothi

6 cách giải rượu bằng nguyên liệu tự nhiên

Thứ Ba, 17 tháng 12, 2019 / No Comments
Dù biết tác hại của uống rượu bia nhưng vì một số nguyên nhân khiến bạn vẫn phải uống. Vậy đâu là cách giải rượu nhanh và ít tổn hại đến sức khỏe.

Cách giải rượu bằng trà gừng mật ong.

Trong đông y, gừng có tím ấm, vị cay, thuộc 3 kinh phế, tỳ, vị có tác dụng tán hàn, ôn trung, tiêu đàm, hành thủy và giải độc. Đặc tính sinh khương của gừng có tác dụng chống nôn ói.
Cách giải bia rượu bằng trà gừng
Cách giải bia rượu bằng trà gừng
Giải rượu: Uống trà gừng nóng thúc đẩy quá trình lưu thông máu, giúp tiêu tan lượng cồn trong máu, nhanh chóng làm giảm tình trạng say xỉn, cũng như đau đầu lúc tỉnh dậy sau khi uống say. Hiệu quả giải rượu sẽ tăng lên khi kết hợp cùng mật ong.

Uống nước dừa

Cách giải rượu tốt nhất là dùng những thứ có tác dụng làm cân bằng lại những gì rượu bia gây ra. Uống rượu bia khiến cho cơ thể mất nước, kéo theo là mất cân bằng các chất điện giải khiến cơ thể rơi vào trạng thái mệt mỏi.
Nước dừa chứa vitamin và khoáng chất thiết yếu, bù đắp lượng thiếu hụt điện giải tốt nhất. Do đó uống nước dừa là một trong những cách giải rượu tốt.
Cách giải rượu bằng nước dừa 
Cách giải rượu bằng nước dừa
Uống nước dừa vào buổi sáng sẽ giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng sau một đêm mệt mỏi vì đã quá chén.

Nước cam

Nước cam pha thêm một chút đường cũng là thức uống giải rượu tốt.

Nước ép dưa hấu, cà chua.

Bạn cũng có thể giải rượu bằng nước ép 150g cà chua hoặc 200g dưa hấu. Với loại nước này bạn có thể sau khi tiệc rượu hoặc vào sáng ngày hôm sau.
Giải rượu bằng nước ép cà chua
Giải rượu bằng nước ép cà chua

Mía - nước giải rượu thần thánh nhất.

Mía được xếp đầu trong danh sách giải rượu vì tính ngọt mát tự nhiên giúp giải nhiệt, thanh lọc cơ thể hơn nữa lại dễ hấp thụ. Tuy nhiên, khi say rượu mọi người nên dùng mía ép tươi chứ không nên dùng đường chế từ mía đã tinh luyện.

Nước rau cần.

Cho 100g rau cần vào cối và giã nát. Thêm nước lọc vào. Lọc lấy nước uống. Nước từ rau cần giúp giảm triệu chứng nhức đầu do uống nhiều rượu bia. Trong buổi tiệc rượu, món ăn có rau cần cũng có tác dụng giúp cho thực khách tỉnh táo hơn.

Trên đây là vài cách giải rượu giúp bạn đối phó với cơn say rượu. Tuy nhiên đây chỉ là giải pháp tạm thời, suy cho cùng uống rượu bia vẫn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Do đó tốt hơn là bạn nên cân nhắc trước khi uông, vì sức khỏe của mình và của những bạn nhậu.

Folate là gì, tại sao cần cho bà bầu?

Thứ Hai, 9 tháng 12, 2019 / No Comments
Folate hay axit folic cho bà bầu - vitamin không thể thiếu cho bà bầu. Cụ thể axit folic là gì, tại sao cần và khi nào cần, đâu là thực phẩm nhiều axit folic? Những biểu hiện của người thiếu axit folic là gì?

Axit folic là gì?

Axit folic hay còn được gọi là folate là một dạng vitamin B9. Khi nguồn cung cấp đến từ nguồn thực phẩm, người ta gọi nó là folate. Khi nó được bổ sung dưới dạng như một sản phẩm bổ sung tăng cường, được gọi là axit folic. Đây là chất thiết yếu trong thai kỳ vì nó giúp ngăn ngừa một số dị tật bẩm sinh.
Axit folic hay còn được gọi là folate là một dạng vitamin B9.  Axit folic hay còn được gọi là folate là một dạng vitamin B9.
Thiếu folate gây ra một dạng thiếu máu. Không những cần axit folic cho bà bầu, cơ thể tất cả chúng ta đều cần folate (axit folic) để sản xuất các tế bào hồng cầu bình thường. Đảm bảo mọi hoạt động của ADN như: sự phát triển, sản xuất, sửa chữa.

Tại sao axit folic cho bà bầu cần cả trước và trong khi mang thai?

Theo nghiên cứu đăng trên ncbi: Axit folic giúp ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh (NTD). Ống thần kinh là một phần của phôi, phôi hình thành nên não và cột sống. Khi bà bầu được cung cấp đầy đủ axit folic, đứa trẻ sinh ra sẽ tránh được các bệnh ảnh hưởng đến tủy sống như (nứt đốt sống) và bệnh não.
Các khuyết tật ống thần kinh xảy ra trong những tuần đầu của thai kỳ - trước khi người phụ nữ biết mình đang mang thai. Đó là lý do bạn cần bổ sung folate ngay trước khi bạn mang thai (chuẩn bị mang thai).
Theo trung tâm kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), NTD ảnh hưởng đến khoảng 3000 ca mang thai mỗi năm trên toàn đất nước. Thống kê tại Việt Nam là chưa có. Nhưng lời khuyên là bạn cần bổ sung axit folic ít nhất một tháng trước khi thụ thai và trong ba tháng đầu của thai kỳ để có thể giảm 70% nguy cơ dị tật ống thần kinh ở bé.
Bên cạnh đó axit folic còn cần thiết cho sự phát triển của tế bào nhau thai giúp em bé phát triển khỏe mạnh. Một số nghiên cứu còn chỉ ra axit folic giúp giảm nguy cơ dị tật sứt môi, hở hàm ếch và một số loại dị tật ở tim.
Theo CDC bà bầu cần được cung cấp 400 mcg axit folic mỗi ngày
Theo CDC bà bầu cần được cung cấp 400 mcg axit folic mỗi ngày

Các dấu hiệu bà bầu thiếu axit folic?

Các dấu hiệu thiếu axit folic có thể trùng với một vài triệu chứng của vấn đề khác ở cơ thể. Nhưng trong thời kỳ mang thai mà bạn đang có dấu hiệu này bạn cần chú ý đi khám:
  • Cáu gắt
  • Thiếu máu
  • Mệt mỏi
  • Đau lưỡi
  • Bệnh tiêu chảy
  • Giảm cân
  • Cơ thể bị yếu
  • Nhức đầu
  • Đánh trống ngực
  • Khó thở

Axit folic cho bà bầu bao nhiêu là đủ?

Ngoài việc ăn thực phẩm giàu folate, theo chuyên gia tất cả các phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên uống 400mcg axit folic mỗi ngày. Thời gian bạn nên bắt đầu bổ sung thêm đó là ít nhất một tháng trước thời điểm bạn muốn thụ thai.
Lượng 400 mcg là lượng CDC khuyến nghị. Ngoài ra trên bộ y tế Việt Nam đưa ra các thông số như sau: Nhu cầu acid folic ở người lớn là 180- 200mcg. Đối với phụ nữ mang thai liều cao hơn: 360 - 400mcg (giúp trẻ sinh ra không bị dị tật ở ống thần kinh như tật nứt đốt sống). Phụ nữ nuôi con bú cần liều lượng acid folic ít hơn: trong 6 tháng đầu 280mcg và 6 tháng kế tiếp là 260mcg.
Con số khuyến nghĩ được đưa trên ngưỡng trung bình. Để biết chính xác cơ thể bạn cần bao nhiêu bạn cần hỏi bác sĩ chuyên khoa. Nên nhớ dùng nhiều vitamin tổng hợp mỗi ngày thường không tốt.

Bà bầu có nên bổ sung các sản phẩm chứa axit folic ngoài thực phẩm?

Câu trả lời là có. Thật khó để đảm bảo bạn được cung cấp đủ folate từ thực phẩm. Trong trường hợp sinh đẻ ở nước ta cũng thường không theo dự định nếu có thể thì bạn nên uống bổ sung acid folic mỗi ngày.

Khi nào cần thêm axit folic?

Lượng acid folic cho bà bầu cần thiết ở mỗi người là khác nhau. Nhưng trong những trường hợp sau nhất thiết bạn phải bổ sung thêm acid folic:
  • Nếu trước đó, một em bé của bạn bị NTD do thiếu acid folic. Việc này sẽ làm giảm 70% nguy cơ. Theo CDC, bạn nên dùng 4.000 mcg axit folic mỗi ngày, bắt đầu ba tháng trước khi mang thai và trong 12 tuần đầu tiên của thai kỳ. (Sau đó, bạn có thể dùng 400 mcg mỗi ngày trong suốt thời gian còn lại của thai kỳ.)
  • Bạn mang thai đôi: Đây là điều chắc chắn, 2 bé sẽ cần nhiều axit folic hơn một bé.
  • Bạn đang mắc bệnh về tiểu đường hoặc đang dùng một số loại thuốc liên quan đến thần kinh. Điều này làm tăng nguy cơ sinh con bị NTD, việc bổ sung axit folic là cần thiết.
  • Nếu cơ thể bạn có bất thường về gen: Vì những đột biến có thể khó khăn trong việc xử lý folate và axit folic tăng nguy cơ bị NTD.
Xem thêm: Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu theo từng giai đoạn
Trong các trường hợp này bổ sung thêm axit folic là cần thiết. Nhưng bạn cần đến gặp bác sĩ để xác định lượng bổ sung phù hợp là bao nhiêu.

Axit folic có gây ra tác dụng phụ không?

Hầu hết mọi người không có bất kỳ tác dụng phụ nào khi dùng axit folic dưới 1000 mcg mỗi ngày. Với việc tiêu thụ nhiều folate trong chế độ ăn hàng ngày thì không có ảnh hưởng đến cơ thể. Tuy nhiên, bệnh nhân ung thư cần hạn chế do axit folic giúp tăng khả năng phân chia tế bào.
Tuy nhiên, dùng liều cao trong thời gian dài có thể gây ra các triệu chứng như:
  • Chuột rút bụng
  • Bệnh tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Đầy hơi
  • Các vấn đề liên quan đến giấc ngủ
  • Cáu gắt
  • Rối loạn tinh thần
Trong một số ít các trường hợp, axit folic có thể gây ra dị ứng. Như: bị phát ban, ngứa, đỏ, hoặc khó thở. Khi đó bạn cần ngưng bổ sung axit folic đến các cơ sở uy tín, bác sĩ khám và cho lời khuyên.
Thực phẩm giàu axit folic cho bà bầu
Thực phẩm giàu axit folic cho bà bầu

Những thực phẩm giàu axit folic cho bà bầu?

  • Rau lá có màu xanh đậm.

  • Các loại hạt hạt

Các loại như: hạt hướng dương, hạt hạnh nhân, óc chó, macca, đậu phộng bên cạnh lượng Omega 3 dồi dào, còn chứa một lượng folate cực lớn. Cụ thể:
Hạt hướng dương: ¼ chén = 82 mcg folate ( 21% nhu cầu mỗi ngày)
Hạt hạnh nhân: 1 chén = 46 mcg
Đậu phộng: ¼ chén = 88 mcg folate ( 22 %)
  • Bông cải xanh: Một chén bông cải xanh có chứa 24% nhu cầu folate mỗi ngày.

  • Trái cây họ cam quýt

Đu đủ: 1 quả đu đủ = 115 mcg Folate ( 29% mức tiêu thụ cần mỗi ngày)
Cam: 1 trái cam = 40 mcg Folate ( 10% mức tiêu thụ cần mỗi ngày)
Bưởi: 1 trái bưởi = 30 mcg Folate ( 8%)
Dâu tây: 1 chén = 25 mcg Folate.
  • Măng tây

1 chén măng tây luộc cung cấp 252 mcg axit folic tương đương 65% nhu cầu axit foic hàng ngày.
Măng tây là loại thực phẩm giàu axit folic
Măng tây là loại thực phẩm giàu axit folic
  • Các loại đậu

Đậu lăng: 1 cup = 358 mcg folate ( 90% khẩu phần mỗi ngày)
Đậu đen: 1 cup = 256 mcg folate
Đậu xanh: 1 cup = 101 mcg folate
  • Bơ: mỗi cốc bơ có chứa 90mcg folate

  • Đậu bắp: một chén đậu bắp chứa 37 mcg axit folic.

  • Súp lơ: một chén có khoảng 55 mcg folate

  • Lòng đỏ trứng:

Dinh dưỡng từ trứng chắc khỏi cần phải bàn. Không phải ngẫu nhiên mà bà bầu được khuyên ăn nhiều trứng hơn trong các bữa ăn hàng ngày.
Tuy nhiên cũng khá khó để đảm bảo, hấp thụ hoàn toàn lượng folate trong thực phẩm. Hàm lượng chất dinh dưỡng có thể bị mất trong quá trình bảo quản và chế biến thức ăn. Lời khuyên vẫn là hãy gặp và nhận lời khuyên từ các bác sĩ uy tín.
Tùy từng mức độ thiếu axit folic mà cơ thể bạn sẽ có các biểu hiện nặng nhẹ khác nhau. Lời khuyên của chúng tôi là bạn vẫn nên gặp bác sĩ để hỏi về lượng cung cấp axit folic. Tránh trường hợp lượng axit folic cho bà bầu không đủ ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
Xem thêm: Đau đầu khi mang thai nguyên nhân là gì? Cách chữa như thế nào?



Nguồn: Suckhoedothi

Bút thử nước TDS và những điều cần biết

Chủ Nhật, 1 tháng 12, 2019 / No Comments
Ô nhiễm nước làm xáo trộn cuộc sống và tác động trực tiếp đến sức khỏe chúng ta. Nhu cầu sử dụng nước sạch là chính đáng. Trước lo lắng về chất lượng nguồn nước, người dân đã tự trang bị cho mình bút thử nước TDS. Nhưng liệu đây có phải là sản phẩm xác định chất lượng nước sạch - bẩn?

Bút thử nước TDS là gì?

Bút thử TDS là thiết bị cầm tay nhỏ được sử dụng để chỉ ra tổng chất rắn hòa tan trong dung dịch. Song song với chỉ số chất rắn, tính dẫn điện cũng được bút thử nước kiểm tra. Nhờ đặc tính từ các chất rắn hòa tan (dưới dạng ion) quyết định tính dẫn điện của dung dịch.

Những lời quảng cáo về bút thử TDS.

Bút thử nước TDS - cách kiểm tra nước sạch trong nháy mắt.
Căn cứ vào cách chỉ số đo, các nơi bán bút thử nước khẳng định:
  • Nước dưới 500 mg/l phù hợp cho ăn uống, nước trên 1000 mg/l không dùng làm sinh hoạt.
  • Nước có chỉ số đo được càng nhỏ, nghĩa là nước đó càng sạch.
Những lời quảng cáo Bút thử TDS có đúng?
Những lời quảng cáo Bút thử TDS có đúng?
Đúng. Độ cứng cho tiêu chuẩn cho nước ăn uống dưới 500 mg/l, lớn hơn sẽ ảnh hưởng đến mùi vị, chất lượng của thức ăn. Đó là khuyến cáo của WHO, cũng như thông báo của bộ Y tế. Đối với nước sinh hoạt trên mức 1000 mg/l gây hỏng hóc các thiết bị trong gia đình và được khuyến cáo không nên sử dụng.
Còn đối với các chỉ số nước TDS càng nhỏ thì nước "càng sạch". Đây là nhận định gây hiểu lầm. Đúng là nước có chỉ số TDS càng nhỏ, nước sẽ càng sạch. Tuy nhiên sạch không có nghĩa là có lợi cho ăn uống. Độ sạch này đang lấy tiêu chuẩn nước cất để so sánh.
Theo bộ y tế, nước phù hợp cho ăn uống là nước có chỉ số TDS thuộc khoảng từ 100-300 mg/l. Nhỏ hơn con số này là nước quá sạch không còn chứa các khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Lớn hơn thì ảnh hưởng đến mùi vị của nước cũng như món ăn khi chế biến.

Tác hại của "nước sạch" theo quảng cáo bút thử TDS.Nước tinh khiết- nước cất thiếu các khoáng chất thiết yếu cho cơ thể 

Nước tinh khiết- nước cất thiếu các khoáng chất thiết yếu cho cơ thể
Nước sạch từ quảng cáo bút thử TDS chính là nước tinh khiết. Nước tinh khiết - nước cất không thực sự tốt cho sức khỏe, chúng không hề chứa khoáng chất cơ thể cần. Thứ tồn tại trong nó chỉ bao gồm hidro và oxi (H2O). Đây là nước sạch, nhưng không tốt cho cơ thể. Một số vẫn ưa thích loại nước này, và cho rằng cơ thể hoàn toàn có thể nhận được khoáng chất từ thực phẩm khác. Nhưng theo nghiên cứu khoáng chất trong nước là dạng dễ hấp thu nhất và đóng góp khoảng 40% lượng khoáng chất trong cơ thể. Sử dụng nước có độ TDS thấp là sự lựa chọn ở bạn.

Kết luận, bút thử TDS có xác định được chất lượng nước hay không?

Bút thử TDS liệu có khẳng định nước sạch?
Bút thử TDS liệu có khẳng định nước sạch?
Như đã nói ở trên bút thử TDS là sản phẩm dùng để đo lượng chất rắn hòa tan trong nước. Bút thử chỉ đo được lượng ion trong nước như natri, canxi, magie, crom, mangan,.. - loại có lợi hoặc không có lợi. Chính lẽ đó, máy không có khả năng đo được những thứ không tích điện như dầu động cơ, xăng, nhiều loại dược phẩm và thuốc trừ sâu. Như vậy còn vô và các chỉ số an toàn của nước chưa được máy xác định. Căn cứ vào bút thử, rồi khẳng định nước sạch hay bẩn là thiếu căn cứ. Lời khuyên chân thành của chúng tôi: Khi muốn kiểm tra nước sạch bạn nên mang mẫu tới trung tâm xét nghiệm. 
Cũng theo KS Nguyễn Văn Lâm, Viện Hóa học, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam nêu rõ quan điểm “TDS là tổng các chất rắn hòa tan trong nước. Đây chỉ là một chỉ tiêu biểu kiến ước lượng có trong nước chứ không thể hiện được chất lượng nước này thế nào, có độc hay không. Vì thế, nếu nói dùng bút thử TDS để biết được độ an toàn của nước đang dùng là chưa chính xác”.
Kết luận, với một chiếc bút 200-300 ngàn trên thị trường, bạn chưa thể đảm bảo nước gia đình bạn đã đảm bảo hay chưa. Cách tốt nhất là sử dụng máy lọc nước. Và nếu chưa tin tưởng bạn nên mang mẫu nước đi xét nghiệm. Lời khuyên chân thành của chúng tôi: Bút thử nước TDS là không cần thiết! -- đó là sự lãng phí.

Đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ và những điều cha mẹ cần biết!

Thứ Hai, 25 tháng 11, 2019 / No Comments
Đổ mồ hôi đêm là tình trạng phổ biến ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Mỗi lần thức dậy bé có thể ướt sũng áo mặc, đầu thì như vừa mới gội. Hiện tượng này ảnh hưởng đến sức khỏe của bé như thế nào?

Đồ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thường?

Hầu hết các triệu chứng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thường. Có rất nhiều bé từ sơ sinh đến 11 tuổi bị đổ mồ hôi đêm khi ngủ.
Hầu hết các triệu chứng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thường
Hầu hết các triệu chứng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thườngTrẻ em dễ đổ mồ hôi hơn người lớn vào ban đêm vì chúng có thời gian ngủ sâu hơn. Trong khi đó hệ thống điều chỉnh nhiệt độ chưa hoạt động tốt và tỷ lệ tuyến mồ hôi hoạt động cao hơn so với kích thước cơ thể.
Mặc dù con bạn đang thức dậy trong bộ đồ ngủ ướt đẫm mồ hôi nhưng bé có thể hoàn toàn thoải mái. Ngoài ra nguyên nhân quá nóng cũng khiến bé đổ mồ hôi.

Làm sao để biết là bé đang quá nóng hay đang đổ mồ hôi bình thường?

Nếu bé đổ mồ hôi khi ngủ sâu là bình thường, nhưng nếu sớm hơn thì rất có thể bé đang bị nóng. Cha mẹ cần chú ý điều chỉnh lại nhiệt độ và đảm bảo bé không đắp quá nhiều chăn.

Các nguyên nhân đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ.

Thừa cân là một nguyên nhân gây ra tình trạng đổ mồ hôi đêm
Thừa cân là một nguyên nhân gây ra tình trạng đổ mồ hôi đêm
  • Chất liệu quần áo ngủ quá nóng.
  • Nhiệt độ phòng cao, phòng thiếu không khí.
  • Ga trải giường quá dày và lớn.
  • Nhiễm trùng là nguyên nhân khiến nhiệt độ cơ thể tăng cao.
  • Tác dụng phụ của một số loại thuốc.
  • Bé gặp ác mộng khi ngủ.
  • Bé thừa cân.
  • Ăn thức ăn cay nóng, khó tiêu trước khi đi ngủ.
  • Tình trạng ngưng thở.
  • Đổ mồ hôi đêm còn do các tình trạng liên quan đến giấc ngủ như ngáy.
  • Cảm lạnh và ho gây nghẹt mũi.
  • Lo lắng, sợ hãi cũng khiến bé đổ mồ hôi trong đêm.

Các triệu chứng đi kèm khi bé đổ mồ hôi đêm quá nhiều.

  • Bé thở hổn hển khi ngủ.
  • Nhịp thở của con bạn có thể không đều.
  • Con bạn có thể mệt mỏi và kiệt sức suốt cả ngày.
  • Bé thường xuyên mở miệng khi ngủ.

Mồ hôi đêm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ như thế nào?

Hầu hết vấn đề đổ mồ hôi đêm là bình thường. Nhưng nếu đột nhiên bé bị, và lượng mồ hôi nhiều hơn mức hình dung, bé cần được đưa đi khám. Bác sĩ sẽ muốn biết lịch sử liên quan đến sức khỏe của con bạn, bao gồm mọi thói quen liên quan đến giấc ngủ. Bác sĩ cũng sẽ hỏi về không gian của ngôi nhà, hỏi về nhiệt độ và thông gió. Sau đó, kiểm tra tổng quát sẽ được thực hiện để xem liệu con bạn có bị nhiễm trùng trong xoang hoặc tai, hoặc bất kỳ vấn đề tiềm ẩn nào khác không.

Cha mẹ cần làm gì khi trẻ bị đổ mồ hôi đêm.

Đổ mồ hôi đêm có thể khiến trẻ bị mất nước và cảm lạnh. Cho nên, cha mẹ cần giúp con uống đủ nước. Mặc quần áo mềm, có khả năng thấm hút mồ hôi tốt. Phòng ngủ của bé nên là nơi thông thoáng khí.
Nếu nguyên nhân đổ mồ hôi của bé là do rối loạn hoặc bệnh, cần tuân thủ các biện pháp sức khỏe theo lời khuyên của bác sĩ.

Làm cách nào để tình trạng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ giảm bớt?

Trò chuyện cùng bé, giải tỏa những vấn đề làm bé căng thẳng (khó chịu) khi ở trường học.
Trò chuyện cùng bé, giải tỏa những vấn đề làm bé căng thẳng (khó chịu) khi ở trường học.
  • Luôn đảm bảo nơi bé ngủ có nhiệt độ thoải mái suốt cả đêm.
  • Hạn chế cho trẻ ăn cay, và đồ khó tiêu vào buổi tối. Và tuyệt đối không để trẻ ngủ ngay sau khi ăn tối.
  • Sau khi ăn tối, bé cần được hoạt động chơi đùa, như thế sẽ giúp trẻ có một giấc ngủ ngon hơn.
  • Chọn quần áo ngủ loại tốt, dễ dàng thấm hút mồ hôi.
  • Hạn chế để quá nhiều chăn, nệm trên giường ngủ của bé (mọi thứ chỉ cần ở mức đủ)
  • Trò chuyện cùng bé, giải tỏa những vấn đề làm bé căng thẳng (khó chịu) khi ở trường học.
  • Ngoài ra cần chú ý đến những gì bé đã ăn và uống (thuốc). Đó có thể là nguyên nhân khiến bé đổ mồ hôi nhiều hơn.
  • Đọc thêm: Phương pháp nuôi dạy độc đoán tác động đến con như thế nào?

Nguồn: Suckhoedothi

Những điểm mới cần chú ý của thẻ bảo hiểm y tế năm 2020

Thứ Tư, 20 tháng 11, 2019 / No Comments

Bảo hiểm y tế ngày càng làm tốt nhiệm vụ ổn định an sinh. Nhờ đó mà người dân nghèo đã có thể tiếp cận với y học tiên tiến. Bên cạnh những điều đạt được, bảo hiểm y tế vẫn còn có những quy định cản trở quá trình sử dụng của người dân. Nhưng bảo hiểm đã không ngừng thay đổi theo hướng có lợi cho người dân hơn. Mời bạn đọc theo dõi điểm mới cần chú ý của thẻ bảo hiểm y tế năm 2020.

Thông tuyến giúp người bệnh có thể di chuyển giữa các địa điểm khám chữa bệnh (KCB).

Thông tuyến giúp người bệnh có thể di chuyển giữa các địa điểm khám chữa bệnh (KCB).

Thông tuyến khám chữa bệnh

Thông tuyến giúp người bệnh có thể di chuyển giữa các địa điểm khám chữa bệnh (KCB).

Thông tuyến được chia theo 2 hình thức đúng tuyến và trái tuyến.

Đúng tuyến là người bệnh sẽ có giấy chuyển viện từ các cơ sở tuyến dưới lên tuyến trên. Với những trường hợp này bảo hiểm vẫn chi trả toàn bộ theo đúng mức được chi trả.
Trái tuyến bảo hiểm sẽ trả 60% chi phí điều trị nội trú (trước ngày 31/12/2020), và 100% từ ngày 01/01/2021. Trường hợp điều trị ngoại trú sẽ không được bảo hiểm chi trả.

Đối với trường hợp khám trái tuyến tuyến huyện.

Trên cùng một tỉnh:
Người khám chữa bệnh vẫn được hưởng quyền lợi như khám đúng tuyến. Tức nghĩa là không cần xin giấy chuyển tuyến từ trạm (cấp xã) lên huyện, giữa các huyện khác nhau người dân vẫn có thể đi khám bình thường, bảo hiểm vẫn chi trả theo quy định như khi khám đúng tuyến.
Khác tỉnh:
Khi đi khám tuyến huyện không thuộc tỉnh ban đầu đăng kí người tham gia bảo hiểm y tế vẫn được đảm bảo quyền lợi ở mức cao nhất theo 2 trường hợp sau:
Trường hợp 1: Bệnh viện trả lời không áp dụng thẻ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
Trường hợp 2: Bệnh viện khác tỉnh nhưng chấp nhận thanh toán bằng thẻ bảo hiểm y tế cho chi phí khám chữa bệnh.
Với trường hợp 1: người tham gia thẻ bảo hiểm y tế phải thanh toán trước, sau đó đem hóa đơn đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đăng ký để được thanh toán lại chi phí khám chữa bệnh.
Với trường hợp 2: Khi bệnh viện chấp nhận thanh toán bằng thẻ, người tham gia bảo hiểm y tế sẽ được hưởng mọi quyền lợi. Nếu bệnh viện không áp dụng thẻ bảo hiểm y tế ngay thì người bệnh cần phải có giấy cư trú hoặc giấy tạm trú ở nơi muốn khám bệnh, chữa bệnh. Khi ấy, người bệnh sẽ được chi trả toàn bộ chi phí như đúng tuyến.

Quyền lợi của chủ thẻ bảo hiểm 5 năm liên tục

Quyền lợi của chủ thẻ bảo hiểm 5 năm liên tục Quyền lợi của chủ thẻ bảo hiểm 5 năm liên tục[/caption]Khi tham gia thẻ bảo hiểm y tế liên tục trong 5 năm (thời gian gián đoạn không quá 3 tháng). Thẻ bảo hiểm sẽ được gọi là thẻ bảo hiểm 5 năm liên tục.
Kèm 2 điều kiện:
  • Có số tiền chi trả KCB trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở (2019 vượt mức 7.260.000)
  • Khám đúng tuyến
Thì thời gian còn lại trong năm người bệnh sẽ được miễn phí toàn bộ chi phí chữa bệnh.

Thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.

Người tham gia BHYT được quyền đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở y tế tuyến xã và tuyến huyện. Đối với các cơ sở y tế tuyến tỉnh và tuyến trung ương cần theo sự hướng dẫn của Sở Y tế và BHXH tỉnh, thành phố theo quy định của Bộ Y tế. Đồng thời, người tham gia BHYT có quyền thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu. Nếu muốn thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, cần đến cơ quan BHXH huyện để được hướng dẫn.

Không cần cung cấp thông tin chính xác ở thẻ bảo hiểm y tế

Theo thông tư 09/2019/TT-BY, từ ngày 1-8 sẽ có thêm 3 trường hợp được thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh BHYT, trong đó có trường hợp dữ liệu thẻ BHYT không được cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin về thẻ BHYT.
Tượng tự trường hợp người bệnh không xuất trình được BHYT trước khi ra viện, chuyển viện trong ngày do tình trạng cấp cứu, mất ý thức hoặc tử vong hoặc bị mất thẻ nhưng chưa được cấp lại vẫn được thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam đang hướng tới phát hành thẻ bảo hiểm y tế điện tửBảo hiểm xã hội Việt Nam đang hướng tới phát hành thẻ bảo hiểm y tế điện tử

Điểm mới của thẻ bảo hiểm y tế năm 2021.

Năm 2021, người có thẻ BHYT được hưởng các dịch vụ khám chữa bệnh tốt hơn. Người dân sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được khám chữa bệnh nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương  mà không cần giấy chuyển viện.
Ngoài ra, các cơ sở khám chữa bệnh, đặc biệt ở tuyến huyện, bắt buộc phải đổi mới phong cách phục vụ, đầu tư về cơ sở vật chất, nhân lực nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh để thu hút người bệnh. Thông tuyến giúp người dân thuận lợi hơn trong việc tiếp cận với các dịch vụ khám chữa bệnh BHYT.

8 thời điểm uống nước bạn cần phải biết

Thứ Ba, 19 tháng 11, 2019 / No Comments
Nước hỗ trợ cho mọi hoạt động của cơ thể. Từ cung cấp chất lỏng tăng cường hoạt động cho các tế bào, đến việc hỗ trợ tiêu hóa, giảm mệt mỏi căng thẳng.
NHƯNG đó là khi chúng ta chọn THỜI ĐIỂM UỐNG NƯỚC đúng!

Uống nước khi mới thức dậy.

Bạn biết đó, cơ thể chúng ta không thực sự “nghỉ” khi ngủ. Các cơ quan không ngừng hoạt động. Ban đêm là lúc chúng giải độc. Một cốc nước buổi sáng sẽ giúp cơ thể bạn loại bỏ chất độc tốt hơn.
Một cốc nước vào buổi sáng còn giúp bạn sảng khoái, tỉnh táo hơn cả.

Thời điểm uống nước bạn phải nhớ là ngay khi thức dậy

Uống nước trước bữa ăn

Uống nước trước bữa ăn 30 phút tốt cho hệ tiêu hóa. Tại sao cần chọn thời điểm uống nước này? 30 phút là thời gian vừa đủ để nước kịp rửa trôi, cũng như đi sâu vào trong các tế bào. Nước lúc này sẽ giúp dạ dày loại bỏ được vài thứ không cần thiết trước khi thực hiện nhiệm vụ tiêu hóa. Nhưng nhiều nước có thể làm loãng dịch vị dạ dày, gây khó khăn cho tiêu hóa cũng như hấp thụ chất dinh dưỡng.

Uống nước khi đói

Khi cơ thể bị đói, axit trong dạ dày tăng lên điều này không tốt cho sức khỏe của bạn. Nước sẽ là biện pháp tạm thời tốt nhất. Vừa làm loãng axit trong dạ dày, vừa giảm cảm giác đói của cơ thể.

Uống nước trước khi luyện tập

Hoạt động mạnh cơ thể mất nước, cần vận chuyển chất dinh dưỡng nhiều hơn cho cơ bắp. Uống nước trước khi tập thể dục giúp bạn đảm bảo mọi hoạt động của cơ thể tốt hơn.

Trước và sau khi tập thể dục bạn cần uống nướcTrước và sau khi tập thể dục bạn cần uống nước

Uống nước sau khi luyện tập

Sau khi tập luyện, cơ thể cần được cung cấp nhiều nước hơn để bù đắp lượng chất lỏng bị mất. Cần uống nước từ từ. Tránh tình trạng uống nước quá nhanh quá nhiều làm rối loạn các chất điện giải cho cơ thể. Khiến cơ thể gặp phải các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, chóng mặt.

Uống nước giúp tăng sức đề khángUống nước giúp tăng sức đề kháng

Uống nước khi cơ thể tiếp xúc nhiều hơn với vi trùng vi khuẩn.

Nước thúc đẩy quá trình đào thải của cơ thể. Uống nhiều nước có thể làm giảm lượng natri, tuy nhiên uống ít nước làm ngưng trệ hoạt động của các cơ quan. Bạn cần uống đủ nước mỗi ngày.
Khi bạn đang tiếp xúc với những môi trường có nhiều vi trùng, hãy đảm bảo uống đủ nước. Việc đơn giản này sẽ giúp cơ thể bạn đào thải những con virus này tốt hơn.

Uống nhiều nước hơn khi bạn bị bệnh

Khi bạn bị bệnh, bạn cần uống nước nhiều hơn. Cho dù bạn có rơi vào tình trạng mất nước hay không. Lý do vẫn là nước giúp cơ thể bạn đào thải tốt hơn. Bạn sẽ khỏe hơn khi được cung cấp thêm nước.

Khi cơ thể mệt mỏi bạn cần uống nướcKhi cơ thể mệt mỏi bạn cần uống nước

Uống nước khi mệt mỏi

Mất nước khiến cho cơ thể mệt mỏi. Uống nước luôn là lời khuyên hữu ích khi cơ thể mệt mỏi.

Thời điểm uống nước bạn cần nhớ, vậy còn bạn nên uống nước nào?

Uống nước tinh khiết, sạch không nhiễm khuẩn. Nếu sử dụng nước giếng khoan, nước mưa, hoặc nước ngầm có lẽ gia đình bạn nên mua nước đã lọc đã qua xử lý để tránh các hóa chất. Đó có thể là nước nhiễm kim loại, nước nhiễm hóa chất từ nhà máy,...
Nếu bạn không muốn mua nước đóng chai, bạn có thể có một bộ lọc cho vòi bếp sẽ loại bỏ tới 99% các chất gây ô nhiễm để làm sạch nước uống của bạn.

Tất cả chúng ta uống nước mỗi ngày, tuy nhiên lại chưa biết thời điểm uống nước nào đúng. Sức khỏe đô thị hi vọng bài viết có thể giúp bạn chọn cho mình thời điểm uống nước tốt nhất.
Nguồn: Suckhoedothi

Cách chăm sóc trẻ bị cảm lạnh cha mẹ cần biết

Thứ Tư, 23 tháng 10, 2019 / No Comments
Thời tiết bắt đầu trở lạnh, lúc này trẻ con rất dễ bị cảm lạnh. Tuy đây không phải là bệnh nguy hiểm, nhưng thường xảy ra, các bậc phụ huynh cần phải hiểu rõ về bệnh để chăm sóc con cái tốt nhất!

Những điều cần biết về cảm lạnh:

Phần lớn Virus là nguyên nhân gây ra cảm không phải là do vi khuẩn. Kháng sinh không giải quyết các vấn đề do virus gây ra: ho, chảy mũi , sốt,... Kháng sinh chỉ có tác dụng điều trị các biến chứng vi khuẩn của cảm và ho (viêm phổi, viêm tai, viêm xoang,...)
Cảm lạnh thông thường vẫn có thể gây chảy máu mũi xanh ho và đờm.
Ho có đờm là biểu hiện của viêm phế quản. Nhưng chưa nhất thiết phải dùng kháng sinh. Ở trẻ em, bệnh viêm phế quản thường do virus cảm lạnh gây ra chứ không phải do vi khuẩn. Tiếng ho nặng của trẻ xuất phát từ việc chất nhày chảy từ mũi xuống dưới và đọng lại trong lồng ngực, gây kích thích ho.
Sau cơn ho, bé nôn chất nhầy: Điều này không có nghĩa là bệnh đang nặng lên. Chất nhầy tích tụ nhiều gây kích thích nôn, đây là phản ứng tự vệ giúp xơ thể đào thải lượng chất nhầy lớn.
Cảm lạnh thông thường vẫn có thể gây chảy máu mũi xanh ho và đờm. Cảm lạnh thông thường vẫn có thể gây chảy máu mũi xanh ho và đờm.

Triệu chứng cảm lạnh diễn ra không giống nhau:

Tình huống 1:

  • Đầu tiên bé bị chảy nước mũi (vài ngày), sau đó ho nhẹ
  • Những ngày sau nước mũi chuyển từ lỏng sang đục, vàng và xanh. Bé thở bằng mũi khó khăn. Đồng thời, ho nặng hơn, bé có thể bị tỉnh giấc vào ban đêm.
  • Sau 5 đến 7 ngày, bé bắt đầu ho có đờm, tiếng lọc xọc ở lồng ngực, kèm theo sốt. Bé có thể bị đau họng đau đầu, đau bụng.
  • Sốt thường dưới 39 độ C, kéo dài từ 3 đến 5 ngày. Sau khi hết sốt, nước mũi xanh, đờm, ho vẫn tiếp tục.
  • Giữa ngày thứ 5 và thứ 7, nước mũi đặc hơn, ít xanh nhưng đờm ho vẫn tiếp diễn.
  • Vào tuần thứ hai, mũi đỡ bị kịt hơn, triệu chứng ho cũng giảm bớt nhưng vẫn còn lác đác những cơn ho có đờm.
  • Sau khoảng 3 tuần ho giảm hẳn, sang tuần thứ 4 bé hoàn toàn khỏe.

Tình huống 2:

  • Bé có thể đột nhiên sốt cao, ho nhiều, đau đầu, đau họng, chảy nước mũi, ngạt mũi. Bé có thể nôn, tiêu chảy ngủ kém, chán ăn.
  • Bé tiếp tục có triệu chứng sốt, ho, chảy nước mũi xanh, thức giấc giữa đêm, chán ăn liên tục trong 3-5 ngày.
  • Bé hết sốt, nhưng vẫn tiếp tục ho và có nước mũi xanh.
  • Sau 2 tuần mũi bắt đầu thông thoáng hơn. ho thưa hơn, bé bắt đầu ăn trở lại, đêm dỡ sốt hơn.
  • Sau 3-4 tuần, bé hết ho, gần như là khỏi ốm hoàn toàn.

Theo Bệnh viện nhi trung ương:

Kháng sinh là không cần thiết trong phần lớn các trường hợp cảm lạnh và ho. 
Kháng sinh là không cần thiết trong phần lớn các trường hợp cảm lạnh và ho.
Đây là giới hạn diễn biến thông thường của cảm lạnh. Thực tế các triệu chứng và thời gian của bé có thể diễn ra ngắn hơn, nhanh khỏi hơn. Hai tình huống bị cảm lạnh được đưa ra ở trên nhằm mục đích giúp ba mẹ có quyết định chính xác xem khi nào cần đưa bé đi khám bác sĩ. Và khi nào chúng ta có thể chăm sóc bé ở nhà và chờ đợi cho cảm qua đi. Việc ở nhà và chờ đợi cho bé khỏi trong những tình huống nặng nề như mô tả ở trên, khá khó khăn đối với phụ huynh. Nhưng bạn biết đó nếu đưa bé đến viện nhất là bệnh viện đông đúc, thì vẫn có khả năng trẻ bị nhiễm virus trở lại.
  • Phụ huynh không nhất thiết phải đưa bé đi khám bác sĩ nếu:
  • Khi hết sốt bé vui chơi bình thường (vẫn còn triệu chứng ho, sụt xịt)
  • Bé không sốt nhiều hơn 5 ngày (120 giờ)
  • Bé không khó thở (Thở nhanh, thở rít mức độ vừa và nặng, đau ngực)
  • Toàn trạng ổn.
Chú ý: Nếu các triệu chứng cảm lạnh tồi đi sau 5 ngày hay không cải thiện sau 10 ngày, bé có thể bị biến chứng viêm xoang và cần được đưa đi khám bác sĩ.
 Các tình huống nêu trên được đưa ra nhằm giúp cha mẹ hiểu rằng kháng sinh là không cần thiết trong phần lớn các trường hợp cảm lạnh và ho. 

 Các trường hợp khẩn cấp cần đưa bé đi khám ngay:

Trên 39,5 độ kéo dài hơn 3 ngày, hoặc 38.3 độ C trong hơn 5 ngày, cha mẹ cần đưa bé đi khám ngay Trên 39,5 độ kéo dài hơn 3 ngày, hoặc 38.3 độ C trong hơn 5 ngày, cha mẹ cần đưa bé đi khám ngay
Bé có các biểu hiện của biến chứng do vi khuẩn: viêm tai, viêm xoang, viêm phế quản và viêm phổi.
Ngoài ra có thể căn cứ vào các triệu chứng:
  • Sốt:

Trên 39,5 độ kéo dài hơn 3 ngày, hoặc 38.3 độ C trong hơn 5 ngày. Thông thường bé sốt từ 3 đến 5 ngày và dưới 39 độ. Biểu hiện trên là thất thường cần đi khám bác sĩ, để bác sĩ đánh giá có bị nhiễm trùng vi khuẩn hay không.
  • Bé uể oải, quẩy khóc thất thường đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi.

Uể oải ở đây không có nghĩa là bé thôi không muốn chơi đùa nữa, mà có nghĩa là bé không còn tiếp xúc bằng mắt hoặc không thể tập trung vào bạn, hay không đáp ứng khi bạn gọi. Bé nằm rũ trên đùi của bạn, mắt lim dim.
  • Bé có tiền sử tái phát.

  • Đau tai mức độ vừa đến nặng.

  • Bé có vẻ ốm khác thường, nếu bạn có cảm giác có chuyện gì đó không ổn thì nên đưa bé đi khám bác sĩ.

  • Tiếng thở rít khi hít vào, cần phân biệt âm thanh này với tiếng thở khò khè do tắc nghẽn ở mũi hoặc lồng ngực. Đặc biệt, nếu thấy trẻ khó thở thì phải đưa đi khám bác sĩ ngay.

>>>Xem thêm: 10 cách chữa trị ho cho trẻ bằng nguyên liệu tự nhiên

 Nguồn: Suckhoedothi


Chữa ho cho bé bằng 10 phương pháp tự nhiên

/ No Comments
Trẻ em rất thường hay bị ho, tuy nhiên dùng thuốc kháng sinh lại chưa thực sự là cách chữa trị ho tốt nhất. Loại nước ho dạng siro lại không thích hợp cho bé dưới 3 tuổi. Dưới đây là 10 cách chữa trị ho bằng phương pháp tự nhiên chúng tôi tổng hợp, hi vọng sẽ giúp ích cho bậc làm cha làm mẹ.
#1. Quất, chanh hấp mật ong
Quất, chanh là 2 loại đứng đầu trong danh sách trị ho không dùng thuốc. Thích hợp cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Trong Đông y, quất có vị ngọt, chua, tính ấm tác dụng vào các kinh phế, vị, can. Quất có công năng tiêu đờm, trị ho, giải uất, tiêu thực, giải rượu. Hạt quất có tác dụng giảm ho, cầm máu, chống nôn.
Cách làm:
  • Dùng 2,3 quả quất xanh (chanh) rửa sạch, bổ nhỏ. Chú ý để nguyên hạt và vỏ.
  • Thêm 3 đến 4 muỗng đường phèn, hoặc 3 muỗng mật ong. Kết hợp cùng mật ong sẽ có công dụng tốt hơn, nhưng chỉ dùng với trên một tuổi.
  • Hấp cách thủy, hoặc hấp trong nồi cơm từ khoảng 25-30 phút. Để nguội, chắt lấy nước cho bé uống luôn trong ngày.
  • Uống đến khi khỏi hẳn. Thông thường từ 2-3 ngày mức độ ho đã giảm rõ rệt.
  • Ngoài ra, có thể dùng quất hoặc chanh ngâm đường trong hộp kín dùng dần. Thời gian ngâm từ 2 đến 3 tháng có thể bỏ ra dùng. Vừa là nước giải khát, vừa giúp trị ho khi cần thiết.
Quất chanh hấp mật ong là cách chữa trị ho cho bé hiệu quả dễ làm nhất
Quất chanh hấp mật ong là cách chữa trị ho cho bé hiệu quả dễ làm nhất

#2. Đu đủ

Nấu đu đủ chín cùng mật ong, giúp loại bỏ ho không đờm.

#3. Lá húng chanh

Chữa ho đờm thông thường: 
Dùng 15-16 lá húng chanh; 2-5 quả quất, đường hèn. Có thể xay hoặc thái nhỏ, cho nguyên liệu được trộn lẫn vào nhau. Hấp cách thủy 20 phút, cho bé uống 1-2 lần / ngày đến khi hết ho.
Chữa ho nhiệt, viêm họng, khản tiếng:
Hấp cách thủy húng chanh và dường phèn. Cho bé uống 1 lần trên ngày, uống liên tục từ 3-5 ngày, ho sẽ giảm hẳn
Chữa ho cảm hàn, đau đầu, sốt không ra mồ hôi: lá húng chanh 15g, bạc hà 5g, tía tô 8g, gừng tươi 3 lát mỏng. Sắc uống.

#4. Nghệ tươi

Củ nghệ tươi đem giã nhỏ, thêm nước lọc, 5g đường phèn chưng cách thủy 10 phút cho bé uống. Ngày uống 3 lần mỗi lần 1/2 thìa cà phê tùy vào độ tuổi. Uống cho đến khi khỏi hẳn.

#5. Gừng - trị ho có đờm

Kết hợp gừng với đường phèn hoặc mật ong hấp cách thủy. Là cách trị ho đờm, kháng khuẩn kháng viêm hiệu quả. Cho bé uống ngày từ 2-3 lần, sau 2-3 ngày cơn ho sẽ giảm, tiếp tục uống đến khi khỏi.
Trị ho có đờm cho trẻ bằng gừng hấp đường phèn Trị ho có đờm cho trẻ bằng gừng hấp đường phèn

#6. Củ cải trắng

Củ cải trắng thái miếng, đun sôi sau đó đun lửa liu riu thêm từ 5-10 phút. Để bé uống khi ấm giúp điều trị ho khô mũi, đau họng, ho khan, có đờm.

#7. Hoa hồng bạch

Hoa hồng bạch (loại nhiều cánh mỏng nhỏ, bông khá to, không phải loại hồng trắng trong lẵng hoa). Đem trộn với đường phèn hoặc mật ong, hấp cách thủy 15-20 phút cho bé uống. Ngày từ 3-4 lần, 1 thìa cà phê trên lần. Uống đến khi khỏi hẳn.
Hoa hồng bạch cũng là nguyên liệu chữa trị ho từ thiên nhiên Hoa hồng bạch cũng là nguyên liệu chữa trị ho từ thiên nhiên

#8. Rau diếp, nước vo gạo

Rau diếp cá rửa sạch giã nhuyễn đun với nước vo gạo, sôi để lửa nhỏ đun tiếp 20 phút. Sau đó lọc lấy nước cho bé uống.

#9. Lá hẹ đường phèn

Hấp cách thủy 5-10 lá hẹ cùng một ít đường phèn. Tất cả cho vào bát rồi mang hấp cách thủy. Sau đó bỏ xác lấy nước cho bé uống. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2-3 thìa

#10. Dầu tràm

Dầu tràm có thể làm trẻ bị nóng, nên khi sử dụng chỉ dùng một lượng nhỏ. Có rất nhiều cách trị ho cho bé bằng dầu tràm: bôi lên người bé để trị ho; Nhỏ lên khăn quàng cổ cho bé hít, pha vào nước tắm của bé, giữ ấm chân cho bé lúc ngủ.
Dầu tràm không những trị ho, mà phòng ho (tránh lạnh) cũng rất tốt cho trẻ nhỏ
Dầu tràm không những trị ho, mà phòng ho (tránh lạnh) cũng rất tốt cho trẻ nhỏ

Lưu ý khi chăm sóc trẻ bị ho:

Bước đầu tiên cha mẹ cần giải mã tiếng ho cho trẻ
Kê cao gối khi ngủ: Cách này có thể giúp chất nhầy không làm nghẹt mũi của bé. Bạn nên kê thêm một chiếc gối khi ngủ cho bé.

Thông mũi họng cho bé:

Dùng dung dịch nước muối pha loãng (nước muối sinh lý) cho bé thúc miệng. Cách này đơn giản nhưng lại rất hiệu quả đối với trẻ trên 3 tuổi (trẻ có súc miệng)
Nếu trẻ mới bị ngạt mũi nhẹ, dịch mũi còn lỏng thì có thể lau rửa mũi ngay bằng khăn mềm. Trong trường hợp dịch mũi đặc, có gỉ mũi thì nhỏ 2-3 giọt nước muối sinh lý vào mỗi bên mũi, đợi một lúc cho nước muối ngấm làm mềm gỉ mũi rồi nhẹ nhàng dùng tay day day mũi bé để gỉ mũi mềm và bong ra. Nếu dịch mũi quá nhiều và đặc có thể dùng dụng cụ hút mũi để hút cho trẻ. Tuy nhiên không nên lạm dụng hút mũi vì cách này có thể tạo áp lực gây tổn thương niêm mạc mũi.
Nguồn: Suckhoedothi

9 lợi ích từ nước có thể bạn chưa biết

/ No Comments
Hơn 70% trọng lượng cơ thể là nước, bạn biết nước rất quan trọng nhưng thói quen bổ sung lại không có. 9 lý do uống nước sau sẽ khiến bạn thay đổi thói quen

#1. Giữ cho làn da mịn màng, săn chắc.

Nước không có khả năng làm sạch mụn trứng cá hay làm bay nám, nhưng nó có thể tạo nên sự khác biệt.
Da được cấu tạo bởi ba lớp: Lớp ngoài cùng là biểu bì, sau là hạ bị, cuối cùng là mô dưới da. Nếu lớp trên cùng biểu bì không đủ nước, da sẽ mất đi độ đàn hồi trở nên khô ráp.
Một số chuyên gia nói rằng sự hiện diện của nước trong cơ thể có thể hỗ trợ sản xuất collagen, protein. Đây là hai yếu tố chính tạo nên làn da mịn màng và săn chắc.
Uống nước giúp da mịn màng và săn chắc Uống nước giúp da mịn màng và săn chắc

#2. Nước giữ cho khớp khỏe mạnh

Một nghiên cứu năm 2012 công bố trên tạp chí Medical Gas Research cho thấy uống nước cải thiện tình trạng đau nhức của người viêm khớp nhẹ. Theo CDC, nước giúp các đệm khớp của bạn được bôi trơn, từ đó làm giảm cảm giác đau đớn.

#3. Nước giúp giảm cân

Uống nước liệu có giảm cân? Nước làm đầy bụng giảm mức độ đói của cơ thể. Chỉ có một lượng nhỏ năng lượng được nạp vào theo nước. Nếu uống nước trước khi ăn, dịch vị trong dạ dày loãng, từ đó hạn chế hấp thu năng lượng từ thức ăn. Đây là cách bạn có thể lựa chọn trong quá trình giảm cân.

#4. Nước giúp thúc đẩy quá tiêu hóa.

Nếu khó đi, nguyên nhân rất có thể là do thiếu nước. Trước khi lựa chọn thuốc nhuận tràng, tại sao bạn không thử uống nhiều nước hơn. Theo CDC, nước rất cần thiết cho nhu cầu đường ruột của bạn. Uống nước và kết hợp chế độ ăn uống đầy đủ với một lượng chất xơ tốt, tập thể dục thường xuyên rất tốt cho sức khỏe tiêu hóa.

#5. Nó giúp giảm đau đầu

Trong bài viết về mất nước, đau đầu rất có thể nguyên nhân là do mất nước. Các nhà nghiên cứu nói rằng không uống đủ nước có thể khiến lượng máu giảm. Theo tờ báo, New York Times điều này dẫn đến ít oxy và lưu lượng máu đến não. Các dây thần kinh trong não phản ứng bằng cách tạo ra các tín hiệu đau, nhắc bạn phải uống nước.
Do đó bạn nên uống thêm nước, điều này sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng đau đầu theo cách an toàn.
Tại sao bạn không thử uống nước để giảm cơn đau đầu Tại sao bạn không thử uống nước để giảm cơn đau đầu

#6. Nước có thể giúp ngăn hình thành ung thư

Có nhiều nguyên nhân gây ra những căn bệnh không thể kiểm soát, như tiền sử gia đình, giới tính, tuổi tác. Tuy nhiên một lối sống lành mạnh có thể hỗ trợ phòng ngừa một số bện ung thư.
Theo báo cáo một nghiên cứu năm 1999 trên tạp chí Y học New England. Uống nhiều nước có làm giảm nguy cơ ung thu bàng quang ở nam giới. Theo các nhà nghiên cứu: uống nhiều nước sẽ giúp loại bỏ các tác nhân gây ung thư trước khi chúng có cơ hội phát triển.

#7. Nước giúp bạn tỉnh táo và tập trung

Chắc hẳn bạn đã từng nghe thấy lời khuyên khi mệt mỏi: Đứng dậy và uống nước. Bạn cảm thấy thế nào khi làm điều này? Thoải mái hơn đúng không nào? Nghiên cứu năm 2012 được công bố trên Hiệp hội Tâm Lý học Anh đã phát hiện ra rằng những sinh viên mang nước vào kỳ thi đạt điểm cao hơn so với những người cùng lứa tuổi. Các nhà nghiên cứu tin rằng nước giúp chúng ta tỉnh táo và tập trung hơn. Lý do uống nước này làm bạn thuyết phục chứ?

#8. Nước giúp trái tim làm việc hiệu quả

Hoạt động chính của tim là lọc máu và bơm máu đi khắp cơ thể. Giữ cho cơ thể đủ nước là cách bạn đang giúp cho tim hoạt động tốt hơn.
Nước giúp bạn tràn đầy năng lượng Nước giúp bạn tràn đầy năng lượng

#9. Nước giúp bạn hạnh phúc và tràn đầy năng lượng

Bạn có biết vào ngày nắng nóng chúng ta thường cảm thấy mệt mỏi hơn không? Đó là do cơ thể mất nước. Khi cơ thể được cung cấp đủ nước dường như chúng ta trở nên hạnh phúc và tràn đầy năng lượng.
>>>Xem thêm: Chúng ta cần uống bao nhiêu nước trong ngày
Hi vọng với 9 lý do uống nước trong chuyên mục sức khỏe chúng tôi đưa ra sẽ giúp bạn chủ động trong việc bổ sung đủ nước cho cơ thể.
Nguồn: Suckhoedothi